Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

High and exposed, with nothing to shelter or hold.

Tiếng Anh: Là ở chỗ cao và trống, không có gì che đỡ, nên nó vừa nói cái vị trí vừa nói cái nguy của người đứng đó.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cheo leo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

High and exposed, with nothing to shelter or hold.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ở chỗ cao và trống, không có gì che đỡđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Ở chỗ cao và trống, không có gì che đỡ. Nó vừa nói cái vị trí vừa nói cái nguy của người đứng đó, nên dùng cho vách đá, cho cái chòi giữa đồng, và cũng dùng cho một nếp nhà ở rìa xóm.

🇬🇧 High and open with nothing to shelter or to hold to. It names the place and the peril of whoever stands there at once, so it serves for a rock face, for a hut alone in a field and for a house at a hamlet's edge.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Lực như làm trò xiếc trên thang, đu mình một cách cheo leo như con vượn trèo non.

He was like a circus turn on the ladder, swinging exposed as an ape climbing a crag.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Tư Cầu cảm thấy nhớ tiếc đến đến cái chòi con trên giồng cheo leo giữa đồng trống.

He came to miss the small hut on the ridge standing exposed in the open field.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Anh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.

He often wandered through the exposed rock caves, and that day met a thin wasted young man.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Vượt qua khỏi vài tảng đá cheo leo, ba người đứng trước một dòng suối trong leo lẽo.

Past a few exposed boulders the three stood before a stream of very clear water.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Dọc theo bờ mẫu lại trống trơn, xa xa mới có được một cây trâm bầu trơ trọi, cheo leo.

Along the field bank all was bare, with only now and then a solitary exposed tree.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Ngôi chùa rêu phủ đứng cheo leo trên sườn núi đẹp vô cùng, không khác gì tranh thủy mặc Tàu.

The moss covered temple standing exposed on the mountain flank was exceedingly fine, no different from a Chinese ink painting.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Những con chim nhỏ bé bay trốn cơn mưa bây giờ đều trở về đậu trên cành cây cheo leo rỉa lông.

The small birds that had fled the rain were all back now, perched on exposed branches preening.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Anh thợ hớt tóc tiệm Nam Hưng, căn nhà bìa cheo leo trên bờ sông, trẻ hơn anh thợ ngày trước nhiều.

The barber of that shop, the end house standing exposed on the river bank, was much younger than the barber of former days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Dầu là hòn đảo giữa biển, dầu là chót núi cheo leo.

Be it an island in mid ocean or an exposed mountain peak.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bấy giờ nhóm này sống cheo leo bên kia sông Tiền.

By then this group lived exposed on the far side of the upper river.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Lực như làm trò xiếc trên thang, đu mình một cách cheo leo như con vượn trèo non.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Tư Cầu cảm thấy nhớ tiếc đến đến cái chòi con trên giồng cheo leo giữa đồng trống.
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
Anh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
Vượt qua khỏi vài tảng đá cheo leo, ba người đứng trước một dòng suối trong leo lẽo.
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
Dọc theo bờ mẫu lại trống trơn, xa xa mới có được một cây trâm bầu trơ trọi, cheo leo.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, III. Cô Giao Liên B.39
Ngôi chùa rêu phủ đứng cheo leo trên sườn núi đẹp vô cùng, không khác gì tranh thủy mặc Tàu.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Kẻ Chiến Bại
Những con chim nhỏ bé bay trốn cơn mưa bây giờ đều trở về đậu trên cành cây cheo leo rỉa lông.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 7
Anh thợ hớt tóc tiệm Nam Hưng, căn nhà bìa cheo leo trên bờ sông, trẻ hơn anh thợ ngày trước nhiều.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Tiếng thời gian