Níu kéo qua lại, giằng co không dứt; cũng là nài ép, lôi kéo người khác theo ý mình.
Tiếng Anh: To pull back and forth in an unresolved tug of war; also to press or drag someone along against their will.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Níu kéo qua lại, giằng co không dứt; cũng là nài ép, lôi kéo người khác theo ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cuộc giằng co trong lòng người: lẽ phải và dục vọng chèo kéo nhau, tình yêu và dè dặt chèo kéo, hai bản ngã chèo kéo bên trong. Nó cũng tả việc nài ép, níu kéo ngoài đời, như sợ chèo kéo nhau giữa chỗ đông người, trò chèo kéo cho dài bữa ăn.
🇬🇧 The corpus often uses it for inner struggles: reason and desire pulling against each other, love and caution tugging at the heart, two selves wrestling inside. It also describes pestering or tugging in real life, such as being afraid of a tussle in public, or dragging out a meal with endless coaxing.
Thí dụ:
Một sự chèo kéo mãnh liệt diễn ra giữa lời khuyên của lẽ phải và xui giục của nhân dục.
A fierce tug of war took place between the counsel of reason and the urging of desire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênĐồng thời chàng lại bị chèo kéo vì hai dục vọng khác, lấy tiền lại hoặc hưởng người đẹp.
At the same time he was torn between two other desires, getting the money back or enjoying the beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLưu bị tình yêu và dè dặt chèo kéo nhau đến muốn rách lòng chàng.
Luu was pulled between love and caution until his heart nearly tore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng bỏ mặc cho chúng chèo kéo nhau trong đó, bơi riết đến Lệ.
He left them to their tussle in there and swam hard toward Le.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChính những trò chèo kéo cho dài bữa ăn, tức là cho trễ giờ đi nầy đã làm cho Toàn ngạc nhiên.
It was these ploys to drag out the meal, and so delay the departure, that surprised Toan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoGặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.
Having met him face to face, what grievance is left that you still keep pestering?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLiên nhút-nhát, sợ chèo kéo nhau giữa chỗ đông người, người ta cười cho, nên riu-ríu bước theo Hảo vào tiệm.
Lien was timid and afraid of a tussle in a crowded place where people would laugh, so she meekly followed Hao into the shop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLuân lý đôi khi đã thắng trong sự chèo kéo nơi nội tâm họ, và tiếng nói của lý trí đôi khi có được uy quyền.
Morality sometimes won in the tug of war within them, and the voice of reason sometimes had authority.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoAi chèo kéo nữa mà chẳng được!
Who could not get it with a bit more coaxing!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNàng giống như là một con dơi, chim không ra chim mà chuột cũng chẳng ra chuột, đầu Ngô mình Sở, nàng rất khổ vì sự chèo kéo bên trong của hai bản ngã.
She was like a bat, neither bird nor mouse, a mismatched creature, and she suffered greatly from the inner tug of war between her two selves.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một sự chèo kéo mãnh liệt diễn ra giữa lời khuyên của lẽ phải và xui giục của nhân dục.”“Đồng thời chàng lại bị chèo kéo vì hai dục vọng khác, lấy tiền lại hoặc hưởng người đẹp.”“Lưu bị tình yêu và dè dặt chèo kéo nhau đến muốn rách lòng chàng.”“Chàng bỏ mặc cho chúng chèo kéo nhau trong đó, bơi riết đến Lệ.”“Chính những trò chèo kéo cho dài bữa ăn, tức là cho trễ giờ đi nầy đã làm cho Toàn ngạc nhiên.”“Gặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.”“Liên nhút-nhát, sợ chèo kéo nhau giữa chỗ đông người, người ta cười cho, nên riu-ríu bước theo Hảo vào tiệm.”“Luân lý đôi khi đã thắng trong sự chèo kéo nơi nội tâm họ, và tiếng nói của lý trí đôi khi có được uy quyền.”