Chen lấn, chật ních vì quá đông người hay vật trong một chỗ hẹp.
Tiếng Anh: To jostle and crowd together, packed tight in a small space.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chen lấn, chật ních vì quá đông người hay vật trong một chỗ hẹp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đám đông ở đường phố, bến sông, rạp hát và chợ: dân chúng chen chúc hai bên đường, người trong rạp chen chúc nhau tuôn ra, hàng ngàn người chen chúc giành mua. Nó cũng tả chỗ ở chật, như nằm chen chúc ở trên gác, và đôi khi cho cây cối mọc dày. Nó hay đi với nhau.
🇬🇧 The corpus often uses it for crowds in streets, on riverbanks, in theatres and markets: people packed along both sides of the road, the audience pouring out of the cinema, thousands jostling to buy. It also describes cramped living, like lying squeezed together in the attic, and sometimes dense vegetation. It pairs with each other.
Thí dụ:
Chúng chen chúc nhau đứng thành hình vòng tròn, chừa khoảng giữa làm sân khấu.
They crowded together in a circle, leaving the middle as a stage.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữThiên hạ chen chúc nhau ngoài đường phố, người nào người nấy mặt có vẻ hân hoan.
People jostled in the streets, every face looking joyful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcĐến đâu, dân chúng chen chúc hai bên đường chiêm ngưỡng dung nhan vợ chồng Tân Trạng.
Everywhere they went, people crowded both sides of the road to gaze at the new laureate and his wife.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNhà thì chật, mẹ và các em phải nằm chen chúc ở trên gác nóng hôi hổi.
The house was small, so mother and my siblings had to lie squeezed together in the stiflingly hot attic.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiDân chúng đứng hai bên bờ sông, chen chúc nhau ngắm đoàn thuyền hoa nhẹ nhàng lướt sóng.
People stood along both riverbanks, jostling to watch the flower boats glide lightly over the waves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNhưng cái bọn văn minh nầy, bày ra buyn-đin để chen chúc nhau trong đó, thì cũng thế thôi.
But these civilised folk who invent buildings to crowd into are no different.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMọi người chen chúc, lần này Huy lái xe đưa cả bọn ra bãi sau.
Everyone squeezed in, and this time Huy drove the whole group out to the back beach.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHạ suýt bị té bởi đám đông chen chúc nhau vượt vào cánh cổng nhỏ để tránh kịp những giọt mưa dữ dội.
Ha nearly fell as the crowd jostled through the small gate to escape the fierce raindrops in time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHàng ngàn người chen chúc, giành mua cho kỳ được.
Thousands of people crowded in, fighting to buy at all costs.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBuổi sáng hàng quà đông nghẹt, đàn ông chen chúc với đàn bà ăn lấy ăn để, không còn ngước mặt nhìn ai nổi nữa.
In the morning the snack stalls were packed, men jostling with women, eating as fast as they could, too busy to look up at anyone.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng chen chúc nhau đứng thành hình vòng tròn, chừa khoảng giữa làm sân khấu.”“Thiên hạ chen chúc nhau ngoài đường phố, người nào người nấy mặt có vẻ hân hoan.”“Đến đâu, dân chúng chen chúc hai bên đường chiêm ngưỡng dung nhan vợ chồng Tân Trạng.”“Nhà thì chật, mẹ và các em phải nằm chen chúc ở trên gác nóng hôi hổi.”“Dân chúng đứng hai bên bờ sông, chen chúc nhau ngắm đoàn thuyền hoa nhẹ nhàng lướt sóng.”“Nhưng cái bọn văn minh nầy, bày ra buyn-đin để chen chúc nhau trong đó, thì cũng thế thôi.”“Mọi người chen chúc, lần này Huy lái xe đưa cả bọn ra bãi sau.”“Hạ suýt bị té bởi đám đông chen chúc nhau vượt vào cánh cổng nhỏ để tránh kịp những giọt mưa dữ dội.”