Nói cái dở cái xấu của người khác hoặc của một cái gì.
Tiếng Anh: To speak the faults and failings of another person or of a thing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói cái dở cái xấu của người khác hoặc của một cái gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận thẳng người hoặc cái mình nói: chê bai Hoàng, chê bai Trâm, chê bai phong trào nọ. Nó cũng đứng một mình, và khi đó hay có chữ làm bộ ở trước, vì trong kho văn người chê nhiều khi chỉ chê cho đỡ tức: làm bộ chê bai đầu nầy đầu nọ, còn làm bộ chê bai này nọ. Nó ra danh từ được: chịu đựng sự chê bai của người giàu, những lời chê bai khinh rẻ. Nó đi thành đôi với chữ khinh rẻ, chữ nhạo báng, chữ xỏ xiên, chữ trách cứ. Và kho văn hay đem nó ra đối với chữ khen: lời khen ngợi với lời chê bai của thiên hạ.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the person or the thing spoken against. It also stands alone, and then it commonly has the phrase for making a show before it, since in the corpus one who finds fault often does so only to ease a grudge. It turns into a noun. It pairs with contempt, mockery, sneering and reproach. And the corpus likes to set it against the word for praise.
Thí dụ:
Bả thấy vậy cũng ham thấy mồ nhưng bị trơ mỏ nên làm bộ chê bai đầu nầy đầu nọ!
She wanted it badly too, but being left out she made a show of finding fault this way and that.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChịu đựng sự chê bai của người giàu là dễ vì đó là sự chịu đựng gián tiếp.
Bearing the fault finding of the rich is easy, for it is borne at second hand.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngBị dư luận bạn bè và dân chúng chê bai, ông Tôn làm mười bài thơ tự thuật.
Being found fault with by friends and by the people, Mr Ton wrote ten poems telling his own story.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVậy làm không được thì chẳng nên chê bai, hễ tín-nhiệm chẳng nên nghi-kỵ.
So then, if a thing cannot be done, one should not find fault with it, and where there is trust one should not suspect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCháu phải suy nghĩ cho kỹ, chớ hễ cưới về rồi, thì cháu không được chê bai chi hết đa.
You must think it over well, for once she is married in you may find no fault at all, mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChúng muốn rút lui khỏi tòa soạn tờ Hoa Thiếu Niên, để tránh những lời chê bai khinh rẻ.
They wished to withdraw from the office of the paper Hoa Thieu Nien, to escape the fault finding and the contempt.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiHọ sẽ chê bai Trâm và thành kiến càng ngày càng chồng chất thêm.
They will find fault with Tram, and the prejudice will heap up higher by the day.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHải cứ chê bai và bảo mắt Uyển không trong sáng, không vui tươi.
Hai kept finding fault and said that Uyen's eyes were not clear and not merry.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoMấy lời của Quế đây là lời bình luận nghe chơi cho vui, chớ không có ý chê bai hay nhạo báng.
What Que says here is comment for amusement's sake, and not meant to find fault or to mock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVậy chớ có ai xem thấy lời khen ngợi với lời chê bai của thiên hạ đó chẳng nhằm chút nào hay không?
And is there anybody who has ever seen the world's praise and the world's fault finding count for anything at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bả thấy vậy cũng ham thấy mồ nhưng bị trơ mỏ nên làm bộ chê bai đầu nầy đầu nọ!”“Chịu đựng sự chê bai của người giàu là dễ vì đó là sự chịu đựng gián tiếp.”“Bị dư luận bạn bè và dân chúng chê bai, ông Tôn làm mười bài thơ tự thuật.”“Vậy làm không được thì chẳng nên chê bai, hễ tín-nhiệm chẳng nên nghi-kỵ.”“Cháu phải suy nghĩ cho kỹ, chớ hễ cưới về rồi, thì cháu không được chê bai chi hết đa.”“Chúng muốn rút lui khỏi tòa soạn tờ Hoa Thiếu Niên, để tránh những lời chê bai khinh rẻ.”“Họ sẽ chê bai Trâm và thành kiến càng ngày càng chồng chất thêm.”“Hải cứ chê bai và bảo mắt Uyển không trong sáng, không vui tươi.”