Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chạy giỡn” là gì?

Chạy tới chạy lui mà chơi cho vui, thường nói con nít hay thú vật đang lúc vui vẻ.

Tiếng Anh: To run about playing, usually said of children or animals in high spirits.

Cách đọc
chạy giỡn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chạy giỡn”:

1 nét nghĩa
1chạy nhảy mà chơiđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Giỡn là tiếng Nam để nói chơi đùa cho vui. Chạy giỡn là vừa chạy vừa giỡn, chạy tới chạy lui không vì việc gì, chỉ để chơi. Trong kho văn Nam Bộ người chạy giỡn hầu hết là con nít: đứa nhỏ chạy giỡn trong sân tới mệt, trẻ con chạy giỡn lăng xăng trong hẻm, ba đứa trẻ tung tăng chạy giỡn trên sườn đồi, học trò ra sân chơi bóng bàn và chạy giỡn. Sơn Nam dùng nó cho bầy heo rừng. Có câu đặt con gái chơi êm thắm bên con trai chạy giỡn, cho thấy đây là cái chơi ồn ào, rộn ràng.

🇬🇧 The second word is the Southern word for playing around, larking about. To do both is to run here and there for no purpose but play. In the Southern corpus it is nearly always children: a child running about the yard until tired, kids darting around an alley, three children skipping over a hillside, pupils out in the yard playing table tennis and running around. Son Nam uses it for a herd of wild boar. One sentence sets girls playing quietly against boys who run about, which shows this is the noisy, boisterous kind of play.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chạy giỡn + tân ngữchạy giỡn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chạy giỡn

Thí dụ:

Hùng chạy giỡn trong sân mệt rồi thì lại đứng một bên ông nội.

When Hung had run himself tired playing in the yard, he came and stood beside his grandfather.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Hẻm quá nhỏ, trẻ con chạy giỡn lăng xăng, mấy người bán hàng chưng bày thúng mủng chật cả lối đi.

The alley was very narrow, children ran about playing everywhere, and the vendors had laid out their baskets and trays until the way was crammed.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tốp thứ nhì ra sân Judo chơi bóng bàn và chạy giỡn.

The second group went out to the judo yard to play table tennis and run around.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Lũ heo rừng chạy giỡn bát loạn thiên.

The wild boars ran about romping in wild disorder.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Mỗi buổi chiều tan học, người ta thấy ba đứa trẻ nắm tay tung tăng chạy giỡn trên sườn đồi, líu lo như bầy chim sơn ca.

Every afternoon after school, people would see the three children holding hands, skipping and running about on the hillside, chattering like a flock of larks.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng

Xẩn bẩn trong nhà chơi với nhau, vì con gái nên êm thắm chớ không chạy giỡn như con trai; lại trìu mến thương yêu nhau nên không rầy rà xích mích.

They pottered about the house playing together, and being girls they were gentle and did not run about wildly like boys; they were also fond of each other, so there was no squabbling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Có ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.

Three children were running about playing around some trees, laughing and shouting, and a sow was leading her litter grunting through the grass, snout rooting the earth, tail wagging.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hùng chạy giỡn trong sân mệt rồi thì lại đứng một bên ông nội.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 9
“Hẻm quá nhỏ, trẻ con chạy giỡn lăng xăng, mấy người bán hàng chưng bày thúng mủng chật cả lối đi.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nàng Thơ Lạc Lối
“Tốp thứ nhì ra sân Judo chơi bóng bàn và chạy giỡn.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bơ Vơ
“Lũ heo rừng chạy giỡn bát loạn thiên.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Thơ núi Tà Lơn
“Mỗi buổi chiều tan học, người ta thấy ba đứa trẻ nắm tay tung tăng chạy giỡn trên sườn đồi, líu lo như bầy chim sơn ca.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 1. Dưới mái trường
“Xẩn bẩn trong nhà chơi với nhau, vì con gái nên êm thắm chớ không chạy giỡn như con trai; lại trìu mến thương yêu nhau nên không rầy rà xích mích.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 4
“Có ba đứa nhỏ chạy giỡn chơi xung quanh mấy cây sua đũa cười nói vang rân, lại có con heo nái dắt bầy con đi ổn ện trong đám cỏ, mũi ủi đất, đuôi ngúc ngoắt.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 04
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chạy giỡn”

“chạy giỡn” nghĩa là gì?

Chạy tới chạy lui mà chơi cho vui, thường nói con nít hay thú vật đang lúc vui vẻ.

“chạy giỡn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Hùng chạy giỡn trong sân mệt rồi thì lại đứng một bên ông nội.”

Từ “chạy giỡn” có nguồn gốc từ đâu?

“chạy giỡn” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“chạy giỡn” thuộc từ loại gì?

“chạy giỡn” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.