The town centre of a province, the older Southern term.
Tiếng Anh: Là cái phố chợ ở giữa một tỉnh, nơi có tòa bố, công sở và phố xá, tiếng gọi cũ của Nam Bộ cho khu trung tâm tỉnh lỵ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The town centre of a province, the older Southern term.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phố chợ ở giữa một tỉnh, nơi có tòa bố, công sở và phố xá. Đây là tiếng gọi cũ của Nam Bộ cho khu trung tâm tỉnh lỵ, nay còn lại trong tên một số huyện.
🇬🇧 The market town at the middle of a province, where the administration and the shophouses stand. It is the older Southern term for a provincial seat, surviving now in some district names.
Thí dụ:
Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?
Do you know whether anyone about this town has a house to sell or to let?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMặc dầu nhà ở Châu Thành, mới chạng vạng Lan đã lo đóng cửa cài then cẩn thận.
Though her house was in the town, at dusk she was already carefully shutting and barring the door.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBà Tổng Hiền thấy dân tình như vậy thì bà đã để ý muốn mua nhà về Châu Thành.
Seeing the people so, she had begun thinking of buying a house in the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuToà bố, công sở, phố phường trong châu thành đến gần 12 giờ mới trở lại bến xe.
The offices and shophouses of the town kept him till near noon before he went back to the coach yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChâu thành Mỹ Tho lớn hơn Gò Công, buôn bán thạnh hơn, mà dân cư cũng đông hơn.
That provincial town was larger than the other, its trade brisker and its people more numerous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChính quan chủ quận Châu thành Rạch Giá còn ngán đi kinh lý đến làng Lại Sơn!
Even the district officer of that provincial town shrank from inspecting the island village.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBáo trước sự hoạt động của châu thành mà non mười năm nay chàng vắng mặt.
It foretold the bustle of the town from which he had been absent nearly ten years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHuỳnh Tú Phan mới cất một nhà lầu, gần châu thành Bạc Liêu cửa ngó ra lộ đi Sóc Trăng.
He had just built a storeyed house near that provincial town, its door facing the road to the next.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThầy thấy trời chiều mát mẻ, nên thừa dịp đi dọc theo đường mé sông mà xem châu thành.
Finding the evening cool he took the chance to walk the riverside road and see the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChiều hôm nay, Hiển không về nhà ngay mà cho xe chạy khắp châu thành.
This evening he did not go straight home but drove all about the town.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em có biết ở chung quanh châu thành đây có ai bán hoặc cho mướn nhà hay không?”“Mặc dầu nhà ở Châu Thành, mới chạng vạng Lan đã lo đóng cửa cài then cẩn thận.”“Bà Tổng Hiền thấy dân tình như vậy thì bà đã để ý muốn mua nhà về Châu Thành.”“Toà bố, công sở, phố phường trong châu thành đến gần 12 giờ mới trở lại bến xe.”“Châu thành Mỹ Tho lớn hơn Gò Công, buôn bán thạnh hơn, mà dân cư cũng đông hơn.”“Chính quan chủ quận Châu thành Rạch Giá còn ngán đi kinh lý đến làng Lại Sơn!”“Báo trước sự hoạt động của châu thành mà non mười năm nay chàng vắng mặt.”“Huỳnh Tú Phan mới cất một nhà lầu, gần châu thành Bạc Liêu cửa ngó ra lộ đi Sóc Trăng.”