To remain on the edge of an activity, group, or event without taking part: to sit or stand on the sidelines, look on, or be left out. The position may be voluntary or imposed. It means third wheel only in the narrower context of an unwanted extra person accompanying a couple.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm khẩu ngữ chỉ việc ở ngoài rìa, đứng/ngồi xem hoặc quanh quẩn bên một cuộc chơi, công việc hay nhóm người mà không được hoặc không thể tham gia. Có khi người ấy tự chọn quan sát, có khi thiếu chỗ, thiếu phần, không đủ điều kiện hoặc bị bỏ ra ngoài. Bản dịch thường là sit/stand on the sidelines, look on, be left out hoặc be kept on the fringes. Chỉ dịch third wheel khi văn cảnh thật sự là một người đi cùng một cặp đôi và thấy thừa; không coi đó là nghĩa mặc định.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở bên cạnh để nhìn hoặc chờ trong khi người khác tham gia; nguyên nhân có thể là tự nguyện, chưa tới lượt, thiếu phương tiện, không được mời hoặc bị gạt ra. Câu cần cho biết ai quyết định và vì sao nếu điều đó quan trọng.
🇬🇧 To stay at the edge and watch while others take part. This may be voluntary, temporary, caused by a lack of means or invitation, or imposed by exclusion; context should identify the reason when it matters.
Ví dụ dùng từ:
Hết vợt nên cậu ngồi chầu rìa một hiệp, tới lượt sau mới vào sân.
With no spare racket, he sits on the sidelines for one round and joins the next.
Source: VietLayers editorial example“Vô bàn góp ý đi, đừng đứng chầu rìa ngoài cửa hoài,” chị trưởng nhóm gọi.
“Come to the table and contribute; do not keep standing on the sidelines by the door,” the team leader says.
Source: VietLayers editorial exampleBé chưa biết luật nên tự ngồi chầu rìa xem anh chị chơi thử, không ai cấm em tham gia.
The child chooses to watch from the sidelines because she does not yet know the rules; nobody has barred her from joining.
Source: VietLayers editorial exampleAnh bị cho chầu rìa cuộc họp dù phần việc của anh đang được bàn, nên đề nghị được mời vào lần sau.
He is left out of the meeting even though his work is under discussion, so he asks to be included next time.
Source: VietLayers editorial exampleBa người đi coi phim vẫn vui vẻ; cô không thấy mình chầu rìa vì cả nhóm cùng bàn chọn phim.
The three friends enjoy the cinema outing, and she does not feel like a third wheel because everyone helps choose the film.
Source: VietLayers editorial exampleChỉ khi một người bị lạc lõng bên một cặp đôi, chầu rìa mới có thể dịch tự nhiên là be a third wheel.
Only when someone feels superfluous beside a couple can chầu rìa naturally mean be a third wheel.
Source: VietLayers editorial exampleĐội dự bị không chỉ chầu rìa: huấn luyện viên giao họ ghi tình huống và chuẩn bị thay người.
The substitutes do more than sit on the sidelines: the coach has them record plays and prepare to go on.
Source: VietLayers editorial exampleNgười mới cứ chầu rìa vì không ai giải thích quy trình; chị quản lý ghép anh với một đồng nghiệp hướng dẫn.
The newcomer remains on the fringes because nobody explains the process, so the manager pairs him with a colleague who can guide him.
Source: VietLayers editorial exampleTrong buổi làm bánh, khách có thể chọn tham gia hoặc ngồi chầu rìa uống trà mà không bị ép.
During the baking session, guests may participate or sit on the sidelines with tea without being pressured.
Source: VietLayers editorial exampleChầu rìa nói vị trí ngoài cuộc; nó không tự cho biết người ấy nhút nhát, bất tài hay không được yêu mến.
The expression describes being on the edge of an activity; it does not by itself mean that the person is shy, incapable, or disliked.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Sẽ có những ông tỷ phú, những ông triệu phú, những ông vạn phú, đổ tiền ra giành người đẹp và nàng muốn gây thảm kịch nữa, dễ dàng lắm, cứ cho mấy ông triệu phú chầu rìa mà lại gật đầu với những công chức cấp cao.”
“Cũng như Tổng thống Diệm, ông Cẩn, luôn luôn có những bọn khúm núm mất tác phong chầu rìa bên cạnh, thì chung quanh bà Nhu cũng thế.”
“Hiển nghĩ nếu cán bộ thuần một giống bò sát như thế thì muôn kiếp dân tộc ở vào vị trí chầu rìa để làm cái công việc tung hô và ngưỡng mộ vô cùng đơn bạc hèn kém (Như mấy anh hùng quân đội trong chuyến sang thăm Liên Sô với chàng).”
“Giữa phòng là bàn chắn hoặc tổ tôm với năm người chính và thường kém theo năm chân chầu rìa (họ được quyền đánh tổ tôm như vậy, cỗ bài do người nhà gửi vào).”