To knit the brows, the look of worry, displeasure or hard thought.
Tiếng Anh: Là dồn hai đầu mày lại gần nhau, cái nét mặt của người đang lo, đang không bằng lòng hoặc đang nghĩ một chuyện khó.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To knit the brows, the look of worry, displeasure or hard thought.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dồn hai đầu mày lại gần nhau. Đây là nét mặt, không phải lời nói, và nó tả người đang lo, đang không bằng lòng, hoặc đang nghĩ một chuyện khó gỡ.
🇬🇧 To draw the two brows together. A facial expression rather than speech, marking worry, displeasure, or a knot of hard thinking.
Thí dụ:
Cô đốt thuốc rồi hút, phà khói bay tưng bừng làm cho cô phải châu mày nheo mắt.
She lit the cigarette and smoked, blowing out such a cloud that she knit her brows and squinted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhư Thạch châu mày bước ra hàng ba nhà bếp đi lên đi xuống coi bộ suy nghĩ lắm.
He knit his brows and stepped out to the kitchen porch, pacing, seeming deep in thought.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐỗ-Cẩm xụ mặt châu mày, bỏ đi lên nhà trên rồi leo lên võng nằm đưa tòn-ten.
He pulled a long face and knit his brows, went up to the front room and lay swinging in the hammock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThằng Quì châu mày xụ mặt nói rằng: “Chị tao để con Lựu té, nên má tao đánh đó”.
The boy knit his brows and sulked, saying that his sister let the child fall so his mother beat her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThu Hà nghe ông chú quở trách thì cô châu mày rồi thủng thẳng trở vô buồng.
Hearing her uncle's reproach she knit her brows and went slowly back into her room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng Phán châu mày rồi đi mở tủ lấy hết áo vắn áo dài đem ra bỏ một đống trên ván.
The clerk knit his brows, opened the wardrobe and heaped every short and long coat on the boards.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtVĩnh Xuân châu mày, day qua ngó mấy trò gái đương đánh đũa chơi ngoài thềm.
He knit his brows and turned to watch the schoolgirls playing at jacks on the step.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBạch Tuyết ngó cha trân trân, đỏ mặt châu mày, song không dám nói chi hết.
She stared at her father, flushed and knit her brows, yet dared say nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHai người đều phát nghi nên châu mày buồn-bực, thúc hai gia-đinh bơi riết.
Both grew suspicious and knit their brows in vexation, urging the two servants to row hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánQuyên châu mày ủ mặt, mà Xuân mắc lo sửa soạn hành lý nên không ngó thấy.
She knit her brows and looked downcast, but he was busy packing and did not see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô đốt thuốc rồi hút, phà khói bay tưng bừng làm cho cô phải châu mày nheo mắt.”“Như Thạch châu mày bước ra hàng ba nhà bếp đi lên đi xuống coi bộ suy nghĩ lắm.”“Đỗ-Cẩm xụ mặt châu mày, bỏ đi lên nhà trên rồi leo lên võng nằm đưa tòn-ten.”“Thằng Quì châu mày xụ mặt nói rằng: “Chị tao để con Lựu té, nên má tao đánh đó”.”“Thu Hà nghe ông chú quở trách thì cô châu mày rồi thủng thẳng trở vô buồng.”“Ông Phán châu mày rồi đi mở tủ lấy hết áo vắn áo dài đem ra bỏ một đống trên ván.”“Vĩnh Xuân châu mày, day qua ngó mấy trò gái đương đánh đũa chơi ngoài thềm.”“Bạch Tuyết ngó cha trân trân, đỏ mặt châu mày, song không dám nói chi hết.”