Trở lại từ điển

chạp phô

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chạp phô” là gì?

Tạp hóa, các thứ hàng lặt vặt dùng hằng ngày như nhang, đèn, nước mắm, xà bông; tiệm chạp phô là tiệm tạp hóa, lối gọi quen ở Nam Bộ thời trước.

Tiếng Anh: Groceries and sundries for daily use; tiem chap pho is a general store, the usual term in the old South.

Cách đọc
chạp phô(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chạp phô”:

1 nét nghĩa
1tạp hóa; tiệm tạp hóabuôn bán[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Các thứ hàng lặt vặt dùng hằng ngày như nhang, đèn, nước mắm, dầu hôi, xà bông, than, sữa hộp. Hay gặp trong tiệm chạp phô, hiệu chạp phô, sạp chạp phô, tức chỗ bán các thứ hàng đó, nhiều khi do người Hoa làm chủ.

🇬🇧 The assorted everyday goods such as incense, candles, fish sauce, kerosene, soap, charcoal and tinned milk. It usually appears in tiem chap pho, hieu chap pho or sap chap pho, the shop or stall that sells such goods, often run by Chinese families.

Cụm thường gặp:
tiệm chạp phôhiệu chạp phôsạp chạp phôquán chạp phôbán chạp phôhàng chạp phô
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + chạp phôtrồng / bẻ / hái + chạp phôchạp phô + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Vợ trạm trưởng là một bà vợ tháo vát, nên chi bà ta đã biến căn nhà thành ra một tiệm chạp phô, trong chưng bày vài tỉn nước mắm, vài bao nhang, mấy chai nước ngọt và dầu hôi, xà-bông, lăng nhăng mấy thứ nữa.

The station chief's wife was a resourceful woman, so she had turned the house into a general store, displaying a few jars of fish sauce, a few packs of incense, some bottles of soda and kerosene, soap and a few odds and ends.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Bà vú ra hiệu chạp phô để mua nhang và đèn vội mà bà ta cầm nơi tay.

The nanny went out to the general store to buy the incense and candles she was now holding in her hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhà bếp chưa có gì cả, nhưng Lan đã mua than đằng tiệm chạp phô chứa đầy cái kho than nhỏ, dưới khuôn bếp.

The kitchen had nothing in it yet, but Lan had bought charcoal at the general store and filled the little coal bin under the stove.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Thôi thì tạm thời buộc chặt chiếc xuồng ba lá nọ vào bến của quán chạp phô, bên dòng rạch ngoằn ngoèo.

So for the time being he tied that small sampan fast to the landing of the grocery shop, beside the winding creek.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đằng kia, vài hiệu chạp phô cũng lo dọn đi nơi khác.

Over there, a few general stores were also getting ready to move elsewhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Bây giờ bọn bán chạp phô sạt nghiệp, bọn thợ guốc mất nghề, xoay ra nấu mì nên mì dở là phải lắm.

Now the grocers who went bankrupt and the clog makers who lost their trade have turned to cooking noodles, so no wonder the noodles are bad.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Thiếm Phòn ở sạp chạp phô tại chợ Lái-Thiêu vốn rõ cuộc tình duyên thầm lén của cặp Hia Điệp vì thiếm là thùng thơ miệng của hai đàng, cho Điệp hay rằng Hia đã mất tích một ngày và hai đêm rồi.

Aunt Phon at the grocery stall in Lai Thieu market knew all about Hia and Diep's secret romance, since she was the go-between who carried their messages, and she told Diep that Hia had been missing for a day and two nights.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cuộc buôn bán rất là bơ thờ vì hàng ba-da không chạy như hàng chạp phô, mặc dầu Lưu đã cho nàng biết rằng cha chàng là một tiểu công chức về hưu, có hưu bổng, chỉ buôn bán thêm cho vui, Liễu cũng thấy rằng họ khá bẩn chật.

Business was very slack, since bazaar goods did not sell like groceries, and although Luu had told her his father was a retired minor civil servant with a pension who only traded for fun, Lieu could still see that they were rather hard up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Điên trí, ông lại bán tuốt ngôi nhà của ông, cất cho người dì họ một nếp nhà nhỏ gần chợ hơn, và cho tiền bà ta bổ hàng bán quán chạp phô nhỏ, rồi sau cuộc hành hương cuối cùng chiều hôm nay, ông rời khỏi xứ nầy.

Out of his mind, he sold off his own house, built a small house closer to the market for his aunt, and gave her money to stock a little grocery shop, and after one last pilgrimage this afternoon he left this place.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nói thì nói chớ tôi cũng lo tắm rửa cho bé Liên, còn chính tôi thì tôi bỏ tắm chạy lại hiệu chạp phô ở đầu phố để mua trứng vịt, hàm-yũ để phụ thêm với món cá kho muôn năm của má tôi, cho mâm cơm ra vẻ một chút.

Say what I might, I still bathed little Lien, and as for me, I skipped my bath and ran to the general store at the end of the street to buy duck eggs and salted fish to go with my mother's everlasting braised fish, so the meal would look a bit better.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ tôi giữ cái sạp "chạp phô" để tôi về lo cho A Ốn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chạp phô”

“chạp phô” nghĩa là gì?

Tạp hóa, các thứ hàng lặt vặt dùng hằng ngày như nhang, đèn, nước mắm, xà bông; tiệm chạp phô là tiệm tạp hóa, lối gọi quen ở Nam Bộ thời trước.

“chạp phô” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Vợ tôi giữ cái sạp "chạp phô" để tôi về lo cho A Ốn.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “chạp phô” là gì?

“chạp phô” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 臘 (chạp), 敷 (phô). Lớp từ vựng: Southern general-merchandise term; origin unverified.

“chạp phô” thuộc từ loại gì?

“chạp phô” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.