Trở lại từ điển

chập chờn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỗ thấy chỗ không, lúc rõ lúc mờ, và nói về giấc ngủ thì là giấc không liền.

Tiếng Anh: Now seen and now not, now clear and now dim, and of sleep, a sleep that will not hold.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chập chờn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỗ thấy chỗ không, lúc rõ lúc mờ, và nói về giấc ngủ thì là giấc không liền.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỗ thấy chỗ không, lúc rõ lúc mờđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là cái bóng và cái ánh: những cái bóng chập chờn trên tường, hàng trăm con ong bay chập chờn, khói vương vít bay chập chờn, ánh đuốc chập chờn, ánh lửa chập chờn, bóng dáng ma quái chập chờn. Hai là giấc ngủ không liền, và khi đó nó đứng sau chữ giấc: giấc ngủ chập chờn, cơn ngủ chập chờn, giấc ngủ trưa hôm đó chập chờn, một đêm ngủ ngồi chập chờn. Nó nhận chữ cứ để nói cái lặp lại: Trà cứ chập chờn, thao thức mãi. Và kho văn hay để nó ở chỗ tối, chỗ khuya, chỗ có khói, nên nó luôn luôn đi với cái không thấy cho rõ.

🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is of shadows and of light, shapes on a wall, bees on the wing, drifting smoke, torchlight, firelight, uncanny forms. The other is of a sleep that will not hold, and then it follows the word for a spell of sleep. It takes the word for keeping on, to name the repeating. And the corpus puts it in the dark, in the late night and in smoke, so it always attends what cannot be seen plainly.

Cụm thường gặp:
giấc ngủ chập chờnbay chập chờnánh lửa chập chờn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tất cả đều hoạt động quanh chàng như là những cái bóng chập chờn trên tường.

Everything moved about him like shadows flickering on the wall.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Những hình ảnh bạn bè chập chờn, tôi cố gắng để thu nhỏ lại tất cả trong tầm mắt.

The images of my friends flickered, and I strove to draw them all small within my sight.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Hình ảnh người đẹp cứ chập chờn, ông day qua day lại như sợ cô Huôi đi mất.

The image of the beauty kept flickering, and he turned this way and that as though fearing Huoi would be gone.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hàng trăm con ong bay chập chờn trước mặt, đáp xuống, vọt lên cao, không dời chỗ.

Hundreds of bees flew flickering before his face, settling, shooting up high, never leaving the spot.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Đó đây chập chờn những hình ma bóng quỷ và vang vang những tiếng gầm hú lạnh người.

Here and there flickered the shapes of ghosts and demons, and there rang out howls to chill a man.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Đêm qua Trà ngủ muộn, giấc ngủ lại không liên tục, Trà cứ chập chờn, thao thức mãi.

Tra had slept late the night before and her sleep was broken, for she kept flickering in and out and lying awake.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Có lòng thành thì thấy sự linh thiêng, điềm linh hiện ra chập chờn.

Where the heart is sincere one sees the holy power, and the sign appears flickering.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Giấc ngủ trưa hôm đó của Toàn chập chờn vì những bài toán khó giải.

Toan's nap that day was broken by the hard sums he could not solve.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đêm khuya thanh vắng, nơi ao cá nhiều bóng dáng ma quái chập chờn, kèm theo là tiếng kêu hú.

Late in the still night, by the fish pond many uncanny shapes flickered, and with them came a howling cry.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Quỳnh thấy quên hết mệt mõi của một đêm ngủ ngồi chập chờn.

Quynh found herself forgetting all the weariness of a night sat up in broken sleep.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tất cả đều hoạt động quanh chàng như là những cái bóng chập chờn trên tường.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 4
“Những hình ảnh bạn bè chập chờn, tôi cố gắng để thu nhỏ lại tất cả trong tầm mắt.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 1
“Hình ảnh người đẹp cứ chập chờn, ông day qua day lại như sợ cô Huôi đi mất.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Hàng trăm con ong bay chập chờn trước mặt, đáp xuống, vọt lên cao, không dời chỗ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Đó đây chập chờn những hình ma bóng quỷ và vang vang những tiếng gầm hú lạnh người.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
“Đêm qua Trà ngủ muộn, giấc ngủ lại không liên tục, Trà cứ chập chờn, thao thức mãi.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 1
“Có lòng thành thì thấy sự linh thiêng, điềm linh hiện ra chập chờn.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Giấc ngủ trưa hôm đó của Toàn chập chờn vì những bài toán khó giải.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3