Đi đứng không vững, lảo đảo như muốn ngã; cũng nói về ánh sáng lờ mờ lúc chạng vạng.
Tiếng Anh: Unsteady on one's feet, tottering as if about to fall; also of the dim, uncertain light of dusk or dawn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi đứng không vững, lảo đảo như muốn ngã; cũng nói về ánh sáng lờ mờ lúc chạng vạng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho bước chân: bước chân chập choạng, chập choạng như muốn ngã, chập choạng bước theo, em bé bước đi chập choạng. Nó cũng tả ánh sáng mờ mờ, như buổi chiều chập choạng tối, ánh sáng chập choạng lúc trời vừa ló dạng.
🇬🇧 The corpus uses it most for steps: tottering feet, stumbling as if to fall, following unsteadily, a toddler walking wobbly. It also describes dim, uncertain light, like evenings falling into dusk or the faint light of dawn.
Thí dụ:
Tôi nhìn bước chân người con gái chập choạng như muốn ngã, khuôn mặt ướt mồ hôi.
I watched the girl's steps tottering as if she would fall, her face wet with sweat.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòPhượng yêu những cánh chim mỗi buổi chiều chập choạng tối trong thành phố.
Phuong loved the birds each evening as dusk fell over the city.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng giờ thì chỉ còn một đôi chân thô kệch, chập choạng và ngỡ ngàng tìm bước bạn.
But now there was only a pair of clumsy feet, tottering and bewildered in search of a partner.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngGần nửa đêm khi cả bọn đang ngồi ngắm trăng trước cổng vườn thì Huy chập choạng mò về.
Close to midnight, while the whole group sat moon gazing in front of the garden gate, Huy came stumbling home.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaGió sông lồng lộng đưa lên, những bước chân Thảo hơi chập choạng.
The river wind blew up strongly, and Thao's steps wavered a little.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngBích Hải chập choạng bước theo Người Rừng tìm lấy số ghế.
Bich Hai stumbled along after the Wild Man to find their seats.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéTôi chập choạng la lên khi bánh xe vừa sát lại chân tôi, tôi ngã ngồi xuống đất, rát trên bàn chân.
I cried out, stumbling, as the wheel came right up against my foot, and I fell down sitting on the ground, my foot stinging.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNhững người phu khuân vác của bến xe làm việc trong sương mờ, trong ánh sáng chập choạng của một ngày đầu ló dạng.
The porters at the bus station worked in the mist, in the dim light of a day just breaking.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCu Tý bước đi chập choạng như lao tới Tú.
Little Ty toddled forward as if lunging at Tu.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiAnh ta đứng lựng khựng một hồi như người bị chóng mặt cố giữ lấy thăng bằng cho khỏi ngã rồi chập choạng đi rề lại phía chiếc ghế bố đã nằm ban tối.
He stood swaying for a while like a dizzy man trying to keep his balance, then tottered slowly back to the camp bed where he had lain the night before.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nhìn bước chân người con gái chập choạng như muốn ngã, khuôn mặt ướt mồ hôi.”“Phượng yêu những cánh chim mỗi buổi chiều chập choạng tối trong thành phố.”“Nhưng giờ thì chỉ còn một đôi chân thô kệch, chập choạng và ngỡ ngàng tìm bước bạn.”“Gần nửa đêm khi cả bọn đang ngồi ngắm trăng trước cổng vườn thì Huy chập choạng mò về.”“Gió sông lồng lộng đưa lên, những bước chân Thảo hơi chập choạng.”“Bích Hải chập choạng bước theo Người Rừng tìm lấy số ghế.”“Tôi chập choạng la lên khi bánh xe vừa sát lại chân tôi, tôi ngã ngồi xuống đất, rát trên bàn chân.”“Những người phu khuân vác của bến xe làm việc trong sương mờ, trong ánh sáng chập choạng của một ngày đầu ló dạng.”