Lúc trời sắp tối, khi mặt trời lặn rồi mà chưa tối hẳn.
Tiếng Anh: The hour when the light is going, after sunset and before full dark.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lúc trời sắp tối, khi mặt trời lặn rồi mà chưa tối hẳn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này hay đi liền với chữ tối mà thành chạng vạng tối, và nó nhận chữ trời đứng trước: trời chạng vạng tối, trời vừa chạng vạng. Nó nhận chữ mới, chữ vừa, chữ đến để đặt cái mốc giờ: mới chạng vạng, vừa chạng vạng, đến chạng vạng. Đây là giờ người ta đóng cửa cài then, là giờ về tới nhà, là giờ đèn ngoài đường cháy lên. Và kho văn ghi nó là giờ con vật lên tiếng: cắc ké kêu lúc chạng vạng.
🇬🇧 In the Southern corpus this word commonly joins the word for dark to make one phrase, and it takes the word for sky before it. It takes words for only just and for as far as, to set the hour. This is the hour of shutting and barring the door, of reaching home, of the street lamps coming on. And the corpus records it as the hour when a creature speaks, the little lizard calling at dusk.
Thí dụ:
Mặc dầu nhà ở Châu Thành, mới chạng vạng Lan đã lo đóng cửa cài then cẩn thận.
Though the house stood in the town, Lan was careful to shut the door and bar it as soon as dusk came.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThím bền chí đứng đợi một hồi rất lâu, đến chạng vạng mới chịu đóng cửa sau lại.
She stood waiting stubbornly a long while, and only at dusk would she close the back door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.
If you fear danger let us go at once, come back at dusk, and not sleep there.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐến lúc chạng vạng tối, Vương-hậu lén sai thế nữ đi đòi hai Hoàng tử.
When dusk came the queen secretly sent a waiting woman to fetch the two princes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyThói thường, cắc ké kêu lúc chạng vạng, cớ sao hôm nay kêu buổi sáng?
By habit the little lizard calls at dusk, so why does it call this morning?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrời chạng vạng tối, Hương thị Tào với thằng Tý mới về tới Giồng Ké.
The sky was at dusk when Tao and the boy Ty reached Giong Ke.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVợ chồng cặp rằng với bà Mười Liệu ra về thì trời đã chạng vạng tối.
The overseer and his wife left with Muoi Lieu when the sky had already gone to dusk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTrời vừa chạng vạng tối, đèn khí ngoài đường đã cháy sáng trưng.
The sky had just gone to dusk, and the gas lamps in the street were already burning bright.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTrời mới chạng vạng mà trong vườn đã tối om như giữa canh khuya.
It was only dusk, yet the garden was already as pitch dark as the dead of night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhi Thảo tới được nhà Ngữ, trời đã chạng vạng tối.
When Thao reached Ngu's house, the sky had already gone to dusk.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dầu nhà ở Châu Thành, mới chạng vạng Lan đã lo đóng cửa cài then cẩn thận.”“Thím bền chí đứng đợi một hồi rất lâu, đến chạng vạng mới chịu đóng cửa sau lại.”“Nếu sợ nguy hiểm thì ta đi ngay, trời chạng vạng tối ta về, đừng ngủ tại đó.”“Đến lúc chạng vạng tối, Vương-hậu lén sai thế nữ đi đòi hai Hoàng tử.”“Thói thường, cắc ké kêu lúc chạng vạng, cớ sao hôm nay kêu buổi sáng?”“Trời chạng vạng tối, Hương thị Tào với thằng Tý mới về tới Giồng Ké.”“Vợ chồng cặp rằng với bà Mười Liệu ra về thì trời đã chạng vạng tối.”“Trời vừa chạng vạng tối, đèn khí ngoài đường đã cháy sáng trưng.”