Người đàn ông còn trẻ, gọi bằng tiếng chàng cho có ý coi trọng.
Tiếng Anh: A young man, named with a term that grants him a measure of regard.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người đàn ông còn trẻ, gọi bằng tiếng chàng cho có ý coi trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chàng là tiếng gọi người nam có ý coi trọng, trai là còn trẻ. Ghép lại thì nó khá trang trọng: người viết truyện dùng nó chớ người trong nhà ít nói vậy. Trong kho văn Nam Bộ nó thường mang theo một chữ tả tánh hoặc tả dáng: chàng trai mặt mày nghiêm nghị, chàng trai ngang tàng, chàng trai nhỏ con. Thêm chữ trẻ vào sau thành một cặp đầy: chàng trai trẻ. Nó cũng làm cái mốc để đo tuổi: hỗn hào như một chàng trai hai mươi.
🇬🇧 The first element is a respectful term for a man and the second means young, so the compound is somewhat formal: a storyteller uses it where a household member would not. In the Southern corpus it usually brings an adjective of temper or figure along with it, grave of face, headstrong, small of build. It also serves as a measure of age, as in behaving like a man of twenty.
Thí dụ:
Có điều đáng chú ý là ở góc sân có một chàng trai mặt mày nghiêm nghị, nhỏ con.
One thing worth noticing was a young man in the corner of the yard, grave of face and small of build.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCâu nói châm chọc của chàng trai "cô Thúy Lệ" khiến thi sĩ Hải Hồ buồn phiền.
The young man's teasing remark about Miss Thuy Le left the poet Hai Ho aggrieved.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBiết đâu chàng trai ngang tàng ấy rồi cũng đến phải đắm say vì một dáng kiều!
Who knows but that headstrong young man would also come to be smitten by some lovely figure!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmKhi chàng trai và cha mẹ cậu ta đồng ý, bèn cậy người mai có uy tín đến nhà gái.
When the young man and his parents agree, they engage a matchmaker of standing to call on the bride's family.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.
But he must love with decorum and not be impudent the way a young man of twenty may be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNiềm đau cũ vừa dịp thì chàng trai này đến trong một trường hợp rất tiểu thuyết.
The old grief had just eased when this young man arrived in circumstances very like a novel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng không ham có tình-nhơn trai trẻ, nhưng nàng sẽ thích mà lấy chàng trai trẻ.
She did not hanker after a young lover, but she would gladly marry a young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMặc dầu chàng hay chàng trai nào khác muốn cưới con thì ba cũng lo sợ như vậy hết.
Whether he or any other young man wanted to marry my daughter, father would be just as anxious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐối với Thọ, nàng không giữ được vẻ tự nhiên như đối với những chàng trai trẻ khác.
With Tho she could not keep the ease she had with other young men.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMắt mở to, cô khẽ nhe răng trìu mến cạp nhẹ lên bả vai của chàng trai.
Eyes wide, she bared her teeth a little and bit tenderly at the young man's shoulder.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có điều đáng chú ý là ở góc sân có một chàng trai mặt mày nghiêm nghị, nhỏ con.”“Câu nói châm chọc của chàng trai "cô Thúy Lệ" khiến thi sĩ Hải Hồ buồn phiền.”“Biết đâu chàng trai ngang tàng ấy rồi cũng đến phải đắm say vì một dáng kiều!”“Khi chàng trai và cha mẹ cậu ta đồng ý, bèn cậy người mai có uy tín đến nhà gái.”“Nhưng ông phải yêu lễ độ chớ không hỗn hào như một chàng trai hai mươi được.”“Niềm đau cũ vừa dịp thì chàng trai này đến trong một trường hợp rất tiểu thuyết.”“Nàng không ham có tình-nhơn trai trẻ, nhưng nàng sẽ thích mà lấy chàng trai trẻ.”“Mặc dầu chàng hay chàng trai nào khác muốn cưới con thì ba cũng lo sợ như vậy hết.”