Lảng vảng, quanh quẩn, cứ ở lì một chỗ gần bên, nhiều khi làm vướng víu hay làm phiền người khác.
Tiếng Anh: To hang around or loiter nearby, lingering in one spot, often getting in the way or bothering others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lảng vảng, quanh quẩn, cứ ở lì một chỗ gần bên, nhiều khi làm vướng víu hay làm phiền người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó cho người đứng quanh quẩn trước mặt hay một bên người khác: đứng chàng ràng ở đó chớ chưa chịu đi, chàng ràng trước mắt tôi, con Yến đứng chàng ràng một bên. Nó hay có ý người nói thấy phiền, muốn người kia đi chỗ khác. Kho văn cũng dùng nó cho cảnh đông người chộn rộn, như chộn rộn chàng ràng như nhóm chợ, và cho một hình ảnh cứ lởn vởn trong óc, như hình dáng cô Huyền cứ chàng ràng trong óc thầy hoài.
🇬🇧 The corpus very often uses it for someone hovering in front of or beside another: still standing around there and not leaving, loitering before my eyes, a child standing underfoot. It usually implies the speaker finds it bothersome and wants the other person gone. The corpus also uses it for a crowded bustle, like milling about like a market, and for an image that keeps hovering in the mind, like a girl's figure lingering in his thoughts.
Thí dụ:
Người cha liền qua gốc cây khác, chàng rể vẫn tiếp tục xách búa đến chàng ràng.
The father moved on to another tree, and the son in law kept following him about with the axe.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThầy hãy đi chỗ khác, tôi không muốn thầy chàng ràng trước mắt tôi nữa.
Go somewhere else, sir; I do not want you hanging about in front of me any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThằng Năm Sún vẫn còn đứng chàng ràng ở đó chớ chưa chịu đi.
Nam Sun was still standing around there and would not leave.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMình cốt lánh mặt trước mà em cứ chàng ràng ở đó hoài.
I meant to keep out of sight first, but you keep hovering there.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThế nào mà nó chẳng cho là tại cổ chàng ràng với tao?
Surely he will think it is because she has been hanging around with me?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng dầu sao đối với chỉ cũng không ai xiên xỏ gì vô được vì ở đây không ai dám chàng ràng với chỉ hết.
But anyhow no one could needle her, because no one here dared hang around her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMỗi người đều chong mắt ngó xuống tàu; dựa mé sông thì trẻ trai chen lấn với đàn ông, chộn rộn chàng ràng giành nhau đứng trước.
Everyone stared down at the ship; along the riverbank boys and men jostled, milling about and fighting to stand in front.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNói chuyện xí xô xí xào, còn sắp gia đinh nấu cỗ Việt Nam đãi khách đàn bà, đứa xắt thịt, đứa lặt rau chộn rộn chàng ràng như nhóm chợ.
Chattering away, while the servants cooked a Vietnamese feast for the lady guests, one slicing meat, one picking greens, milling about like a market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHình dáng chơn chất của cô Huyền với hình dáng sang trọng của cô Hương cứ chàng ràng trong óc thầy hoài, làm cho lòng thầy xao xuyến không định.
The plain figure of Miss Huyen and the elegant figure of Miss Huong kept hovering in his mind, unsettling him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCon Yến đứng chàng ràng một bên, mà cô Oanh không thèm ngó tới con, để lo cởi áo lụa trắng đương mặc trong mình đó ra, rồi soi kiếng và mặc cái áo mới vô.
Yen stood hovering beside her, but Miss Oanh did not even glance at her child, busy taking off the white silk blouse she was wearing, checking the mirror and putting on the new one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người cha liền qua gốc cây khác, chàng rể vẫn tiếp tục xách búa đến chàng ràng.”“Thầy hãy đi chỗ khác, tôi không muốn thầy chàng ràng trước mắt tôi nữa.”“Thằng Năm Sún vẫn còn đứng chàng ràng ở đó chớ chưa chịu đi.”“Mình cốt lánh mặt trước mà em cứ chàng ràng ở đó hoài.”“Thế nào mà nó chẳng cho là tại cổ chàng ràng với tao?”“Nhưng dầu sao đối với chỉ cũng không ai xiên xỏ gì vô được vì ở đây không ai dám chàng ràng với chỉ hết.”“Mỗi người đều chong mắt ngó xuống tàu; dựa mé sông thì trẻ trai chen lấn với đàn ông, chộn rộn chàng ràng giành nhau đứng trước.”“Nói chuyện xí xô xí xào, còn sắp gia đinh nấu cỗ Việt Nam đãi khách đàn bà, đứa xắt thịt, đứa lặt rau chộn rộn chàng ràng như nhóm chợ.”