Là mở một câu hỏi để chối, nghĩa là không có lẽ nào như vậy, nên người nói không chờ ai trả lời mà chỉ muốn người kia thấy cái vô lý.
Tiếng Anh: Surely not, it cannot be that.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mở một câu hỏi để chối, nghĩa là không có lẽ nào như vậy, nên người nói không chờ ai trả lời mà chỉ muốn người kia thấy cái vô lý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa chữ là không có lẽ nào. Nó mở một câu hỏi để chối, nên người nói không chờ ai trả lời mà chỉ muốn người kia tự thấy cái vô lý. Vì vậy nó hầu như luôn đi với chữ hay sao ở cuối câu, thành cặp có chữ chẳng lẽ ở đầu và chữ hay sao ở cuối. Trong tiếng Nam Bộ đây là lối bàn quen, và nó nhẹ hơn một lời trách thẳng.
🇬🇧 By the words, there is no reason it should be so. It opens a question in order to deny, so the speaker waits for no answer but wants the other to see the absurdity. Hence it almost always pairs with a tag at the end of the clause. In Southern speech this is a common way of arguing, and it is gentler than a direct reproach.
Thí dụ:
Chẳng lẽ mỗi lần em lại bên anh, anh đều nhảy xuống sông hết ráo trơn hay sao?
Surely you are not going to jump into the river every single time I come near you?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuXóm này tản lạc hết rồi, chẳng lẽ cứ đôi ba ngày là xảy ra một chuyện rắn cắn.
This hamlet is all scattered now; surely there cannot be a snakebite every two or three days.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChẳng lẽ anh nôn nả bơi xuồng mấy cây số ra ngoải để ngó nhau một cái rồi về?
Surely you did not paddle several miles out there in a hurry only to look at each other once and go home?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBây giờ, ở ngay phòng Hà Anh, hắn hỏi mình chẳng lẽ làm ngơ thì bỉ mặt bạn.
Now, right in her own room, he was asking him, and surely to feign ignorance would shame his friend.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThưa ông, nếu chúng tôi ngửa tay xin ông mười đồng, chẳng lẽ ông không cho.
Sir, if we held out our hands and asked you for ten piastres, surely you would not refuse.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChẳng lẽ anh để cho nó bung ra trở lại mà anh không làm sao ngăn cản được?
Surely you will not let it break out again without being able to stop it somehow?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐờn bà có người dữ, mà cũng có người hiền, chớ chẳng lẽ hết thảy đều dữ.
Among women some are fierce and some are gentle; surely they cannot all be fierce.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩĐường dài vượt chín phần mười rồi, chẳng lẽ phần chót, nỡ lòng nào để lão khiêng vác.
Nine tenths of the long road is behind us; surely for the last part you cannot bear to let the old man carry it.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChẳng lẽ chàng lại đi nhậu nhẹt, phòng trà hay đi nhẩy nhót với bạn bè.
Surely he would not be off drinking and to the tea rooms and dancing with his friends.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThì sẵn tao ngồi núp rình bẩy cò tao cũng nín luôn, chớ chẳng lẽ la làng lên hay sao?
Then since I was crouching in wait for the herons I held my tongue too; surely I was not to cry out.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chẳng lẽ mỗi lần em lại bên anh, anh đều nhảy xuống sông hết ráo trơn hay sao?”“Xóm này tản lạc hết rồi, chẳng lẽ cứ đôi ba ngày là xảy ra một chuyện rắn cắn.”“Chẳng lẽ anh nôn nả bơi xuồng mấy cây số ra ngoải để ngó nhau một cái rồi về?”“Bây giờ, ở ngay phòng Hà Anh, hắn hỏi mình chẳng lẽ làm ngơ thì bỉ mặt bạn.”“Thưa ông, nếu chúng tôi ngửa tay xin ông mười đồng, chẳng lẽ ông không cho.”“Chẳng lẽ anh để cho nó bung ra trở lại mà anh không làm sao ngăn cản được?”“Đờn bà có người dữ, mà cũng có người hiền, chớ chẳng lẽ hết thảy đều dữ.”“Đường dài vượt chín phần mười rồi, chẳng lẽ phần chót, nỡ lòng nào để lão khiêng vác.”