Là chậm mà có chủ ý, từng tiếng từng bước, nên nó khác từ từ ở chỗ từ từ chỉ là chậm còn chậm rãi là chậm cho ra vẻ điềm đạm.
Tiếng Anh: Slowly and deliberately.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chậm mà có chủ ý, từng tiếng từng bước, nên nó khác từ từ ở chỗ từ từ chỉ là chậm còn chậm rãi là chậm cho ra vẻ điềm đạm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chậm mà có chủ ý. Nó khác từ từ: từ từ chỉ là chậm, còn chậm rãi là chậm cho ra vẻ điềm đạm, người làm biết mình đang chậm. Vì vậy nó tả dáng người có chủ: nói thì chậm rãi, dường như đếm từng tiếng, cân từng lời; chậm rãi bước trở lên nhà; chậm rãi đứng dậy.
🇬🇧 Slow and with intent. It differs from the plain word for slowly: that is merely slow, while this is slow for the sake of composure, the doer knowing they are slow. So it paints the bearing of one in command of himself, weighing each word and each step.
Thí dụ:
Thế nên rồi chàng bước chậm rãi trở lại, đi thẳng tới bót cảnh sát gần đó nhứt.
So then he stepped back slowly and walked straight to the nearest police post.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÔng ít nói mà hễ nói thì chậm rãi, dường như đếm từng tiếng, cân từng lời.
He speaks little, and when he speaks he speaks slowly, as though counting each word and weighing each.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThu Vân chậm rãi đi vô nhà lột khăn bỏ trên ván rồi kéo gối nằm, không nói chi hết.
She walked slowly into the house, took off her headcloth and laid it on the plank, then drew a pillow and lay down without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhSơn Nhỏ thẫn thở nhìn theo chiếc xuồng chèo tách bến rồi chậm rãi bước trở lên nhà.
He stared after the canoe as it pulled from the landing and then stepped slowly back up to the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLũy gọi một phin cà phê và ngồi chờ những giọt cà phê nhỏ xuống ly một cách chậm rãi.
He ordered a filter coffee and sat waiting for the drops to fall slowly into the glass.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhãn thấy Năm Sang lừ lừ nhìn lên phía Tư Hoành và chậm rãi bơi xuồng tiến về phía ấy.
He saw the other staring up toward him and slowly paddling the canoe that way.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuÔng chậm rãi đứng dậy, cúi mặt ngó xuống đất một hồi rồi thủng-thẳng đi vô trong buồng.
He stood up slowly, bowed his face to the ground a while, and then walked leisurely into the room.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHai Chân thì với tay rút lấy một điếu thuốc chậm rãi bật lửa đốt lên.
The other man reached out and drew a cigarette, then slowly struck a light and lit it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIICọp dừng bước, lè lưỡi, cúi đầu, rồi từ phía sau lưng anh nọ, nó bước chậm rãi từng bước.
The tiger halted, put out its tongue, bowed its head, and then from behind the man it stepped slowly, step by step.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNữ thần bước chậm rãi, giơ tay lên dịu dàng uốn mình như sóng lượn.
The goddess stepped slowly, raised her hands and bent gently like a rolling wave.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế nên rồi chàng bước chậm rãi trở lại, đi thẳng tới bót cảnh sát gần đó nhứt.”“Ông ít nói mà hễ nói thì chậm rãi, dường như đếm từng tiếng, cân từng lời.”“Thu Vân chậm rãi đi vô nhà lột khăn bỏ trên ván rồi kéo gối nằm, không nói chi hết.”“Sơn Nhỏ thẫn thở nhìn theo chiếc xuồng chèo tách bến rồi chậm rãi bước trở lên nhà.”“Lũy gọi một phin cà phê và ngồi chờ những giọt cà phê nhỏ xuống ly một cách chậm rãi.”“Nhãn thấy Năm Sang lừ lừ nhìn lên phía Tư Hoành và chậm rãi bơi xuồng tiến về phía ấy.”“Ông chậm rãi đứng dậy, cúi mặt ngó xuống đất một hồi rồi thủng-thẳng đi vô trong buồng.”“Hai Chân thì với tay rút lấy một điếu thuốc chậm rãi bật lửa đốt lên.”