Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là làm nghề đánh cá, gom cái chài và cái lưới thành một tiếng chỉ trọn cái nghề, nên dân chài lưới là cả một hạng người.

Tiếng Anh: To fish for a living, by casting net and by seine.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chài lưới(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là làm nghề đánh cá, gom cái chài và cái lưới thành một tiếng chỉ trọn cái nghề, nên dân chài lưới là cả một hạng người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm nghề đánh cá, gom cái chài và cái lưới thành một tiếngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Làm nghề đánh cá. Nó gom hai món đồ: cái chài là lưới tròn quăng xuống, cái lưới là tấm căng ra, nên ghép lại thì chỉ trọn cái nghề chớ không chỉ một lần đi. Vì vậy cụm dân chài lưới là cả một hạng người, và người ta nói chài lưới sanh nhai.

🇬🇧 To fish for one's living. It joins two implements, the round net that is cast and the net that is spread, so together they name the whole calling and not one outing. Hence the phrase for its people names a whole class, and one speaks of fishing for a livelihood.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mấy năm nay hai đứa tôi không dám ló mặt về xứ, cứ ở đây chài lưới mà kiếm ăn.

These years the two of us have not dared show our faces at home, but stay here fishing for a living.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Thuở xưa có vợ chồng một nhà chài lưới còn trẻ, thương yêu nhau khắng khít lắm.

Long ago there was a young fishing couple who loved each other most closely.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chị khoe với cô Thậm con nước nầy chài lưới trúng nên tôm cá bán nhiều, dễ mua lắm.

She boasted to her friend that this tide the fishing had gone well so there was much shrimp and fish to sell, very easy to buy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tôi nói tôi mới làm bạn với anh giỏi nghề chài lưới nên có tôm cá cho tôi bán mỗi ngày.

I said I had newly made a friend who was good at fishing and so had shrimp and fish for me to sell every day.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Hôm sau quả nhiên có người chài lưới đến biếu một con rùa mai xanh.

Next day, sure enough, a fisherman came and made him a present of a green shelled turtle.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Chắc là không còn người nào ở nhà, vì họ đều đi chài lưới cả.

Surely nobody was left at home, for they had all gone fishing.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Nhưng vài người chài lưới bảo rằng đó không phải là cá kình.

But a few fishermen said that was no whale.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nãy giờ tôi nghĩ tôi kính phục mấy anh chài lưới quá.

All this while I have been thinking how much I admire you fishermen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Bão tố, lụt lội qua rồi, vợ chồng lão ngư ông trở về chỗ cũ lo chài lưới sanh nhai.

The storm and the flood over, the old fisherman and his wife went back to their old place to fish for their living.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ảnh có ghe bạn chài lưới, ảnh sai đi đánh cá về cho ảnh bán.

He has a boat and fishing partners, and he sends them out to catch fish and bring it back for him to sell.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mấy năm nay hai đứa tôi không dám ló mặt về xứ, cứ ở đây chài lưới mà kiếm ăn.
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 9
Thuở xưa có vợ chồng một nhà chài lưới còn trẻ, thương yêu nhau khắng khít lắm.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đôi sam
Chị khoe với cô Thậm con nước nầy chài lưới trúng nên tôm cá bán nhiều, dễ mua lắm.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
Tôi nói tôi mới làm bạn với anh giỏi nghề chài lưới nên có tôm cá cho tôi bán mỗi ngày.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06
Hôm sau quả nhiên có người chài lưới đến biếu một con rùa mai xanh.
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, Tiết phụ Nam Xương
Chắc là không còn người nào ở nhà, vì họ đều đi chài lưới cả.
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, Vị tiểu anh hùng thành Hạt Lem
Nhưng vài người chài lưới bảo rằng đó không phải là cá kình.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 9
Nãy giờ tôi nghĩ tôi kính phục mấy anh chài lưới quá.
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10