Chải và gỡ cho tóc hết rối, sửa sang đầu tóc cho gọn gàng.
Tiếng Anh: To comb out and untangle one's hair, tidying it up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chải và gỡ cho tóc hết rối, sửa sang đầu tóc cho gọn gàng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho việc sửa soạn đầu tóc mỗi sáng: rửa mặt xong chải gỡ, chải gỡ tóc tai, chải gỡ kỹ càng. Không chịu chải gỡ, không buồn chải gỡ là dấu hiệu người đang buồn khổ, đau ốm hay bỏ bê mình.
🇬🇧 Southern writing uses it for the morning routine of doing one's hair: combing out after washing one's face, tidying one's hair, grooming it carefully. Refusing or not bothering to comb one's hair is a sign of someone grieving, ill or neglecting themselves.
Thí dụ:
Nhưng rửa mặt xong, nàng chải gỡ rồi lên nhà trên với cha chớ không ăn sáng.
But after washing her face she combed out her hair and went up to the main house to join her father, without eating breakfast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTui còn phải kiếm cách chải gỡ lại tóc tai chớ để u xù như vậy coi sao được.
I still have to find a way to comb out my hair; I cannot leave it all tousled like this.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChủ tớ rửa mặt mát mẻ rồi mới trở lại gốc cây, Lệ Bích xổ tóc cho Xuân Lan chải gỡ.
Mistress and maid washed their faces, then went back to the tree, and Le Bich let down her hair so Xuan Lan could comb it out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngKhi chải gỡ xong xuôi, Quít do dự không biết có nên sai em ra bến xe mua quà sáng hay không.
Having finished combing her hair, Quit hesitated over whether to send her sister to the bus station to buy breakfast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThanh Kiều ngồi trân trân như khúc cây, không thèm nói đi nói lại, mà cũng không chịu chải gỡ.
Thanh Kieu sat stiff as a log, saying nothing back and not bothering to comb her hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhung ngồi sau lái tàu, đưa ngón tay lên mái tóc để chải gỡ.
Nhung sat at the stern of the boat, running her fingers through her hair to untangle it.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTriều là một thanh niên dong dỏng cao, da ngăm ngăm, mái tóc dài lười biếng chải gỡ trông rất bụi.
Trieu was a tall, slim young man with dark skin and long hair, lazily combed, looking very scruffy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMới có mấy ngày mà má nàng hóp vô, nước da ngả màu huỳnh đàng, tóc thì rối nùi không buồn chải gỡ gì hết.
In only a few days her cheeks had sunk, her skin turned sallow, and her hair was a tangle she did not bother to comb.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngBước vào buồng nàng, Liễu thấy một cô gái khá đẹp, nhứt là rất sạch sẽ vén khéo, tóc tai chải gỡ kỹ càng.
Entering her room, Lieu saw a rather pretty girl, above all very neat and tidy, her hair carefully combed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrong những lúc tỉnh táo thường ấy chàng thấy Liên gầy sút hẳn đi, với đôi má hóp sâu vào, với đôi mắt trỏm lơ và tóc tai bồm xồm không chải gỡ.
In those ordinary lucid moments he saw that Lien had grown much thinner, cheeks hollow, eyes sunken, and hair unkempt and uncombed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng rửa mặt xong, nàng chải gỡ rồi lên nhà trên với cha chớ không ăn sáng.”“Tui còn phải kiếm cách chải gỡ lại tóc tai chớ để u xù như vậy coi sao được.”“Chủ tớ rửa mặt mát mẻ rồi mới trở lại gốc cây, Lệ Bích xổ tóc cho Xuân Lan chải gỡ.”“Khi chải gỡ xong xuôi, Quít do dự không biết có nên sai em ra bến xe mua quà sáng hay không.”“Thanh Kiều ngồi trân trân như khúc cây, không thèm nói đi nói lại, mà cũng không chịu chải gỡ.”“Nhung ngồi sau lái tàu, đưa ngón tay lên mái tóc để chải gỡ.”“Triều là một thanh niên dong dỏng cao, da ngăm ngăm, mái tóc dài lười biếng chải gỡ trông rất bụi.”“Mới có mấy ngày mà má nàng hóp vô, nước da ngả màu huỳnh đàng, tóc thì rối nùi không buồn chải gỡ gì hết.”