Trở lại từ điển

chắc lưỡi

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To click the tongue, the sound made at something regrettable or hopeless.

Tiếng Anh: Là bật lưỡi lên nóc miệng cho ra tiếng chắc, cái tiếng người ta phát ra khi thấy chuyện đáng tiếc, đáng thương hoặc hết cách.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chắc lưỡi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To click the tongue, the sound made at something regrettable or hopeless.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bật lưỡi ra tiếng vì tiếc hoặc hết cáchđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Bật lưỡi lên nóc miệng cho ra tiếng. Đây là cái cử chỉ, không phải lời nói, và nó thay cho lời than khi người ta thấy chuyện đáng tiếc hoặc không còn cách nào.

🇬🇧 To click the tongue against the palate. It is a gesture rather than speech, standing in for a lament when something is regrettable or beyond remedy.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đôi bạn nghe có tiếng chắc lưỡi hít hà trong vòng rào nên lại càng ngượng hơn.

The pair heard tongue clicking and hissing inside the fence and grew the more abashed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thằng nầy không phải mạt như họ, đưa đồng bạc ra thì chắc lưỡi hít hà như họ vậy đâu.

This one is not as poor as they are, who click their tongues over handing out a coin.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Vơ chồng Hương Sư nghe nói như vậy thì ngó nhau rồi chắc lưỡi lắc đầu.

Hearing this the couple looked at each other, clicked their tongues and shook their heads.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Cô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.

She finished the newspaper piece, clicked her tongue and sighed, grieved at the other woman's lot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Hơn một trăm người đứng trên bờ ai thấy cũng đều chắc lưỡi xanh mặt.

Of the hundred and more standing on the bank, all who saw it clicked their tongues and paled.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Bà Cả chắc lưỡi lắc đầu, trở lại ghế ngồi, lấy khăn đậy mặt và khóc.

She clicked her tongue and shook her head, went back to her chair, covered her face and wept.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Hai ông bà cứ chắc lưỡi lắc đầu, chớ không biết sao mà khuyên giải.

The two of them only clicked their tongues and shook their heads, at a loss how to console.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Phùng Xuân cứ đi ra đi vô, nhăn mặt châu mày, lắc đầu, chắc lưỡi.

She kept going in and out, face drawn and brows knit, shaking her head and clicking her tongue.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Ảnh chỉ chất phác thiệt thà, cả làng ai cũng chắc lưỡi kêu trời.

He was only plain and honest, and the whole village clicked their tongues and called on heaven.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Thấy con Thơm vẫn ngồi làm thinh, Tư Cầu chắc lưỡi ngồi rột dậy.

Seeing the girl still sitting silent, he clicked his tongue and got up with a jerk.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đôi bạn nghe có tiếng chắc lưỡi hít hà trong vòng rào nên lại càng ngượng hơn.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Thằng nầy không phải mạt như họ, đưa đồng bạc ra thì chắc lưỡi hít hà như họ vậy đâu.
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 03
Vơ chồng Hương Sư nghe nói như vậy thì ngó nhau rồi chắc lưỡi lắc đầu.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
Cô Lý đọc hết bài nhựt trình rồi cô chắc lưỡi thở dài, não nề cho thân phận của cô Oanh.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 10
Hơn một trăm người đứng trên bờ ai thấy cũng đều chắc lưỡi xanh mặt.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 13 -Quyển thứ 4 - Đường ngay nẻo vạy
Bà Cả chắc lưỡi lắc đầu, trở lại ghế ngồi, lấy khăn đậy mặt và khóc.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
Hai ông bà cứ chắc lưỡi lắc đầu, chớ không biết sao mà khuyên giải.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 11
Phùng Xuân cứ đi ra đi vô, nhăn mặt châu mày, lắc đầu, chắc lưỡi.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 7