Yên tâm vì tin chắc, không còn nghi ngờ; cũng là ăn cho no, đầy bụng.
Tiếng Anh: Assured and certain, with no more doubt; also having eaten one's fill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yên tâm vì tin chắc, không còn nghi ngờ; cũng là ăn cho no, đầy bụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt theo nghĩa tin chắc, yên lòng: chắc bụng rằng đã biết được sự thật, hỏi để chắc bụng, lo trước cho chắc bụng. Nó hay đi với rằng và là. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa đen là ăn cho no, như ăn thêm một chén cơm cho chắc bụng. Đây là tiếng nói quen của người Nam.
🇬🇧 The corpus uses it most in the sense of being sure and at ease: certain one knows the truth, asking to make sure, preparing ahead to be safe. It often goes with that. The corpus also uses it literally for eating one's fill, as in having another bowl of rice to fill up. It is a familiar Southern expression.
Thí dụ:
Tuy nói thế, nàng tin rằng bạn nói thật và chắc bụng rằng đã biết được sự thật.
Though she said so, she believed her friend was telling the truth and was sure she had learned the truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINgàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.
Ngan was a hundred percent sure that Tram worked here, so he drove on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLo trước chuyện đó cho chắc bụng, rủi có chạy nữa thì cũng có nước mà chịu.
Prepare for that ahead of time to be safe, so if we have to run again we'll have some way to cope.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTôi hỏi để chắc bụng về ý nghĩ của tôi đối với mâu thuẫn kỳ dị trong con người nầy.
I asked to make sure of my thoughts about the strange contradiction in this man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThu Hà nhớ thỉnh thoảng bắt nó trả bài cho chắc bụng là nó thuộc làu.
Thu Ha remembered to have him recite his lesson now and then to be sure he knew it by heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápGiờ thì tôi đã chắc bụng rằng hai thứ ấy ăn khớp với nhau, nơi cô.
Now I am sure that the two things fit together, in you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenÍt lắm chàng cũng chắc bụng được rằng thư đã tới tay người nhận và không gây sóng gió nào cả.
At the very least he could be sure the letter had reached its addressee without causing any storm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChắc bụng ông bà thầm khen con bé có duyên đắt chồng sớm chớ không hẩm hiu như các chị của nó.
Surely the old couple secretly praised the little one for being charming and marrying early, not ill fated like her sisters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcPhải ăn thêm một chén cơm cho chắc bụng chớ.
You must eat another bowl of rice to fill up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNhư vậy ta chắc bụng hơn vì biết rõ cái nguy còn hơn là cứ hoang mang, với lại để biết xem cái nguy ấy to đến đâu.
That way we are surer, since knowing the danger clearly is better than staying confused, and also to see how great that danger is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy nói thế, nàng tin rằng bạn nói thật và chắc bụng rằng đã biết được sự thật.”“Ngàn chắc bụng một trăm phần trăm rằng quả Trâm làm nơi đây, nên cho xe chạy.”“Lo trước chuyện đó cho chắc bụng, rủi có chạy nữa thì cũng có nước mà chịu.”“Tôi hỏi để chắc bụng về ý nghĩ của tôi đối với mâu thuẫn kỳ dị trong con người nầy.”“Thu Hà nhớ thỉnh thoảng bắt nó trả bài cho chắc bụng là nó thuộc làu.”“Giờ thì tôi đã chắc bụng rằng hai thứ ấy ăn khớp với nhau, nơi cô.”“Ít lắm chàng cũng chắc bụng được rằng thư đã tới tay người nhận và không gây sóng gió nào cả.”“Chắc bụng ông bà thầm khen con bé có duyên đắt chồng sớm chớ không hẩm hiu như các chị của nó.”