Là cây ăn trái nói chung trong một khu vườn, gộp cái cây với cái trái, nên nó chỉ cả vườn chớ không chỉ một cây.
Tiếng Anh: Fruit trees as a whole, the orchard rather than one tree.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cây ăn trái nói chung trong một khu vườn, gộp cái cây với cái trái, nên nó chỉ cả vườn chớ không chỉ một cây.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cây ăn trái nói chung trong một khu vườn, gộp cái cây với cái trái. Nó chỉ cả vườn chớ không chỉ một cây, nên nói vườn cây trái là nói cả cái nghề làm vườn của miệt vườn Nam Bộ.
🇬🇧 Fruit trees taken together in a garden, joining the tree with its fruit. It names the whole orchard and not one tree, so to speak of such a garden is to name the whole gardening trade of the Southern orchard country.
Thí dụ:
Trót gần một tháng biển lặng trời trong, cây trái xanh tươi, lòng người vui vẻ.
For nearly a month the sea was calm and the sky clear, the fruit trees fresh and green and people's hearts glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhâm thấy khó chịu vì cái không khí vừa oi bức, vừa im lặng của khu vườn cây trái.
He was uneasy at the air of that orchard, both stifling and silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmGiữa mấy bờ liếp có cầu để khi săn sóc cây trái chủ vườn qua lại dễ dàng.
Between the beds ran little bridges so the owner could cross easily when tending the fruit trees.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNếu để dùng lập vuờn mà trồng cây trái thì huê lợi cũng nhiều.
If one lays out a garden and plants fruit trees the yield is considerable too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmQua những năm đó, gió mưa trở lại thuận hòa, cây trái xum xuê.
Through those years the wind and rain came round in season again and the fruit trees grew lush.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTôi trồng mía, có rảnh thì tôi lo lập sở vườn của tôi lại, cây trái cũng rụi hết như đằng cô vậy.
I grow cane, and at leisure I set my own garden up again, for my fruit trees withered away as hers did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ đây cần săn sóc cây trái người ta mới ra vườn, không ai ra đó chơi hoặc nằm đọc sách, hóng mát.
Here one goes out to the garden only to tend the fruit trees, and nobody goes there to idle or lie reading or take the air.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLý phải trồng rau, cây trái để đem bán phụ giúp gia đình.
She had to grow greens and fruit trees to sell and help the family.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhVà lắng nghe mùa cây trái đang ướp ngọt trong hồn mình.
And to listen to the season of fruit trees sweetening within one's soul.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCậu giao cho thằng Ngộ xem xét cây trái trong vườn, coi mướn làm cỏ vét mương, coi bán dừa cau chuối mít.
He set the boy to look over the fruit trees in the garden, to hire weeders and ditch clearers and to see to the selling of coconuts and areca and bananas and jackfruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trót gần một tháng biển lặng trời trong, cây trái xanh tươi, lòng người vui vẻ.”“Nhâm thấy khó chịu vì cái không khí vừa oi bức, vừa im lặng của khu vườn cây trái.”“Giữa mấy bờ liếp có cầu để khi săn sóc cây trái chủ vườn qua lại dễ dàng.”“Nếu để dùng lập vuờn mà trồng cây trái thì huê lợi cũng nhiều.”“Qua những năm đó, gió mưa trở lại thuận hòa, cây trái xum xuê.”“Tôi trồng mía, có rảnh thì tôi lo lập sở vườn của tôi lại, cây trái cũng rụi hết như đằng cô vậy.”“Ở đây cần săn sóc cây trái người ta mới ra vườn, không ai ra đó chơi hoặc nằm đọc sách, hóng mát.”“Lý phải trồng rau, cây trái để đem bán phụ giúp gia đình.”