Là cày đất rồi bừa cho nhuyễn, gom hai việc làm đất thành một tiếng, nên nó cũng chỉ luôn hai món đồ đó.
Tiếng Anh: To plough and harrow, the work of preparing the field.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cày đất rồi bừa cho nhuyễn, gom hai việc làm đất thành một tiếng, nên nó cũng chỉ luôn hai món đồ đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cày đất rồi bừa cho nhuyễn. Nó gom hai việc làm đất thành một tiếng chỉ trọn khâu sửa soạn ruộng trước khi cấy, và nó cũng chỉ luôn hai món đồ đó, nên người ta nói chất cày bừa ở góc nhà. Ở vài nơi miền Nam đất tốt thì phát cỏ rồi cấy, khỏi cày bừa.
🇬🇧 To plough the land and then harrow it fine. It joins the two labours into one word for the whole business of readying a field before transplanting, and it names the two implements as well. In some places in the South the soil is good enough to clear and plant without it.
Thí dụ:
Tôi chỉ muốn có ngôi nhà nhỏ, sống rảnh rang dưỡng già, khỏi vất vả cày bừa.
I want only a small house and an easy old age, without the hardship of ploughing and harrowing.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMãi đến năm 1945 thì phát cỏ khỏi cày bừa để làm ruộng hãy còn, khá tinh vi.
Right up to nineteen forty five, clearing the grass without ploughing and harrowing to make a field was still done, and rather skilfully.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNhững kiểu cày bừa đều phải thay đổi, đến cả những dụng cụ bắt cá, nấu cơm.
Every manner of ploughing and harrowing had to change, and so did the implements for catching fish and cooking rice.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐến tháng tư trời sa mưa, những người ở trong điền ông Thiên-Hộ ai cũng lo cày bừa.
When the rains came down in the fourth month, everybody on the squire's estate saw to the ploughing and harrowing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.
In the deep fields, where the water rose above the ankle, a scattered few saw to the ploughing and harrowing.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauKỹ thuật cày bừa cùng là ngày tháng cấy hái phải thay đổi cho thích ứng với hoàn cảnh mới.
The manner of ploughing and harrowing, and the months of transplanting and reaping too, had to change to suit the new circumstances.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐất U Minh phì nhiêu lắm, khỏi cần cày bừa lúa cũng mọc.
The soil of that forest country is very rich, and the rice grows without any ploughing and harrowing at all.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ lo cày bừa, trồng trĩa, gặt hái, suốt đời đổi giọt mồ hôi lấy hột gạo, không biết rằng mình khổ, cũng không hề ngỏ lời than van.
They saw to the ploughing and harrowing, the planting and the reaping, all their lives trading drops of sweat for grains of rice, not knowing that they were wretched and never uttering a complaint.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTrót mấy mươi năm cha tôi thường lui tới chốn nầy mà cày bừa cấy hái, mà trót mấy mươi năm cả nhà tôi và tôi cũng nhờ khoảnh ruộng nầy mà no bụng ấm thân.
For dozens of years my father came and went in this place to plough and harrow and transplant and reap, and for dozens of years my whole household and I were fed and clothed by this field.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyVậy con hãy nghe lời ta, đem trâu cày bừa, rồi gieo hột giống này xuống, ngày sau con sẽ thấy một thứ hoa vô cùng xinh đẹp nở ra, bấy giờ con sẽ được sang giàu.
So hear me, take the buffalo and plough and harrow, then sow this seed, and one day you shall see a flower of surpassing beauty open, and then you shall be rich.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chỉ muốn có ngôi nhà nhỏ, sống rảnh rang dưỡng già, khỏi vất vả cày bừa.”“Mãi đến năm 1945 thì phát cỏ khỏi cày bừa để làm ruộng hãy còn, khá tinh vi.”“Những kiểu cày bừa đều phải thay đổi, đến cả những dụng cụ bắt cá, nấu cơm.”“Đến tháng tư trời sa mưa, những người ở trong điền ông Thiên-Hộ ai cũng lo cày bừa.”“Nơi ruộng sâu, nước ngập lên khỏi mắt cá, lác đác vài người lo cày bừa.”“Kỹ thuật cày bừa cùng là ngày tháng cấy hái phải thay đổi cho thích ứng với hoàn cảnh mới.”“Đất U Minh phì nhiêu lắm, khỏi cần cày bừa lúa cũng mọc.”“Họ lo cày bừa, trồng trĩa, gặt hái, suốt đời đổi giọt mồ hôi lấy hột gạo, không biết rằng mình khổ, cũng không hề ngỏ lời than van.”