Đứa con trai nhỏ, gọi bằng chữ cậu nên có phần nể chớ không coi thường.
Tiếng Anh: A small boy, named with a respectful title and so not spoken down to.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứa con trai nhỏ, gọi bằng chữ cậu nên có phần nể chớ không coi thường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứa con trai nhỏ. Cái đáng để ý là chữ cậu: người Nam Bộ gọi đứa nhỏ bằng chữ cậu, tức là chữ kính, nên nó khác chữ thằng vốn suồng sã. Trong kho văn nó thường kèm tuổi: cậu bé tám tuổi, cậu bé trạc mười bốn tuổi, cậu bé trạc mười hai tuổi. Và nó dùng được theo lối giễu cho một vật nhỏ: nói cậu bé vì đó là một quả núi tí hon cao độ bốn mươi thước thôi.
🇬🇧 A small boy. What is worth noticing is the title, since a Southern speaker calls a child by a respectful word, unlike a familiar one used elsewhere. In the corpus an age usually follows: a boy of eight, of about fourteen, of about twelve. And it serves playfully for a small object, as of a hill called a boy because it stands only forty metres high.
Thí dụ:
Nàng có bạn văn-nghệ-sĩ rất nhiều, nhưng không anh nào hay-ho bằng cậu bé nầy.
She has a great many friends among the artists, but not one of them is as fine as this boy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngCậu bé cố phân tích lòng mình vì cậu ngạc nhiên cho tình cảm sai lầm của cậu.
The boy tried to analyse his own heart, since he was astonished at his own mistaken feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.
At that the novice grew jealous of the boy who followed the same way, and plotted to harm him.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủRiêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.
The eight year old boy standing close to Vinh looked very fond of the two children.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngMột thiếu nữ xinh xắn đang ngồi dưới bóng cây với một cậu bé trạc mười bốn tuổi.
A pretty girl was sitting under the shade of a tree with a boy of about fourteen.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNói "cậu bé" vì đó là một quả núi tí hon và chỉ cao độ bốn mươi thước thôi.
It is called a boy because it is a tiny hill and stands only about forty metres high.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMái tóc phủ nhẹ xuống gáy, không dài lắm như những cậu bé theo mốt bây giờ.
His hair fell lightly to his nape, not very long as with the boys who follow the fashion now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiMột người con gái mặc pyjama xanh chạy ra, theo sau là mấy cậu bé lóc nhóc.
A girl in green pyjamas ran out, followed by several small boys.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétCậu bé vẫn để yên bàn tay trong tay nàng, nhưng đôi mắt hướng về phía Thọ.
The boy still left his hand in hers, but his eyes were turned toward Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBên cạnh con tuấn mã, một cậu bé trạc mười hai tuổi đứng hí hởn trước một thiếu nữ.
Beside the fine horse a boy of about twelve stood delighted before a young woman.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng có bạn văn-nghệ-sĩ rất nhiều, nhưng không anh nào hay-ho bằng cậu bé nầy.”“Cậu bé cố phân tích lòng mình vì cậu ngạc nhiên cho tình cảm sai lầm của cậu.”“Bấy giờ chú tiểu nọ lại sinh lòng ghen ghét cậu bé đồng đạo, rắp tâm làm hại.”“Riêng cậu bé tám tuổi đứng nép bên cạnh Vĩnh, ra chiều trìu mến hai đứa trẻ lắm.”“Một thiếu nữ xinh xắn đang ngồi dưới bóng cây với một cậu bé trạc mười bốn tuổi.”“Nói "cậu bé" vì đó là một quả núi tí hon và chỉ cao độ bốn mươi thước thôi.”“Mái tóc phủ nhẹ xuống gáy, không dài lắm như những cậu bé theo mốt bây giờ.”“Một người con gái mặc pyjama xanh chạy ra, theo sau là mấy cậu bé lóc nhóc.”