Mở miệng cho ra tiếng, thường là tiếng hát, tiếng gọi, tiếng cười.
Tiếng Anh: To raise the voice, usually in a song, a call, or a laugh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mở miệng cho ra tiếng, thường là tiếng hát, tiếng gọi, tiếng cười.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cất giọng lên. Chữ cất cho thấy tiếng được nhấc lên từ chỗ im, nên nó luôn đánh dấu chỗ một người hay một con vật bắt đầu lên tiếng sau một quãng lặng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với bốn thứ: cất tiếng hát, cất tiếng gọi, cất tiếng cười, cất tiếng kêu. Nó dùng được cho con gà trống gáy trưa và cho con chim xanh hót.
🇬🇧 To lift the voice. The first element shows the sound being raised out of silence, so it always marks the point where a person or a creature begins after a quiet stretch. In the Southern corpus it takes four things: raising a song, a call, a laugh, and a cry. It serves for a cockerel crowing at noon and for a green bird singing.
Thí dụ:
Chúa tàu muốn cất tiếng kêu Thu Thủy, song dợm đến ba bốn lần mà không dám kêu.
The shipmaster wanted to raise his voice and call Thu Thuy, but he made as if to three or four times and did not dare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCậu đứng nhìn, kìa cô Trinh cất tiếng hát, giọng trong trẻo, mê ly lạ thường.
He stood watching, and there was Miss Trinh raising her voice in song, clear and strangely enchanting.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThúy cất tiếng gọi Tuấn, tiếng gọi thất thanh của nàng chan hoà với nước mắt.
Thuy raised her voice and called Tuan, and her frantic call mingled with her tears.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNghĩ xong điều ấy, Hiếu cất tiếng gọi to, cố át tiếng của cả bốn con chó lớn họng.
Having thought that out, Hieu raised her voice in a great call, trying to drown all four loud mouthed dogs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi cất tiếng hát nho nhỏ, bài hát một đêm nào tôi đã hát cho Trường nghe.
I raised my voice and sang softly, the song I had sung one night for Truong.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBọn trẻ đều cất tiếng reo mừng, trong lúc bọn Chằng tinh đang gầm thét lên dữ dội.
The children all raised a cheer, while the ogres were roaring and raging fiercely.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhThỉnh thoảng con gà trống ở góc hè đập cánh bành bạch cất tiếng gáy trưa.
Now and then the cockerel at the corner of the eave beat his wings and raised his noon crow.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng ngày này qua ngày khác, con Vàng Anh vẫn không chịu cất tiếng hót.
But day after day the golden oriole still would not raise its song.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhAnh ta bèn cất tiếng kêu rằng: “Mầy a, mầy, dậy mở cửa cho tao vô một chút nghe hôn”.
Then he raised his voice and called out, telling the other to get up and open the door for him a moment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngAnh ta còn rán bơi đi chớ không chịu gác dầm lên khi Bảy Núi cất tiếng gọi anh ta lại.
He still tried to row on and would not ship his paddle when Bay Nui raised his voice and called him back.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúa tàu muốn cất tiếng kêu Thu Thủy, song dợm đến ba bốn lần mà không dám kêu.”“Cậu đứng nhìn, kìa cô Trinh cất tiếng hát, giọng trong trẻo, mê ly lạ thường.”“Thúy cất tiếng gọi Tuấn, tiếng gọi thất thanh của nàng chan hoà với nước mắt.”“Nghĩ xong điều ấy, Hiếu cất tiếng gọi to, cố át tiếng của cả bốn con chó lớn họng.”“Tôi cất tiếng hát nho nhỏ, bài hát một đêm nào tôi đã hát cho Trường nghe.”“Bọn trẻ đều cất tiếng reo mừng, trong lúc bọn Chằng tinh đang gầm thét lên dữ dội.”“Thỉnh thoảng con gà trống ở góc hè đập cánh bành bạch cất tiếng gáy trưa.”“Nhưng ngày này qua ngày khác, con Vàng Anh vẫn không chịu cất tiếng hót.”