To build a house.
Tiếng Anh: Là dựng một cái nhà lên, trong Nam nói cất nhà chớ không nói theo lối phổ thông, vì tiếng cất ở đây nghĩa là dựng lên.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To build a house.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dựng một cái nhà lên. Tiếng cất ở đây nghĩa là dựng lên, khác hẳn tiếng cất nghĩa là để dành hay đem giấu. Hai nghĩa cùng một chữ nên phải coi cái đi sau nó.
🇬🇧 To put up a house. Here the verb means to raise a structure, quite apart from its other sense of storing away. One word holds both, so the object decides.
Thí dụ:
Lần nào về Sài Gòn cũng cho tiền, năm ngoái lại mua đất rồi cất nhà cho tôi ở.
Every trip back to Sài Gòn he gave money, and last year bought land and built me a house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVà có lẽ ông đã nưng niu cái mộng về quê cất nhà Ánh Sáng từ mười mấy năm nay.
And perhaps he had cherished that dream of going home to build a bright house for a dozen years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNào là cách xây cất nhà cửa, cách chế biến thức ăn với nguyên liệu địa phương.
There was the way of building houses, and of preparing food from what the place provides.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngXuất mà cất nhà hay là mua hoặc mướn vật gì đều phải biên vào sổ xuất hết thảy.
Whatever is paid out to build a house or to buy or hire anything must all be entered in the book.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCưới vợ rồi cất nhà cất cửa lo làm ăn với người ta, chớ ở đợ già đời hay sao?
Take a wife, build a house, make a living like other people, or stay a servant all your life?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMình cất nhà mình ở cho khỏi nắng mưa, chớ không phải cất nhà cho thiên hạ xem.
We build a house to live in out of sun and rain, not to build one for the world to look at.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThì cũng như mình chơi cất nhà chòi rồi chia đứa làm vợ đứa làm chồng vậy mà.
It is just like when we played at building a hut and cast one as wife and one as husband.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThầy chịu cưới một ngàn đồng bạc, lại hứa cất nhà lại chắc-chắn cho má với em ở.
He agreed to a thousand in bride money and promised to rebuild a solid house for mother and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíHôm cất nhà xong, anh lót ván lên mộ, vừa để làm nền nhà, vừa để làm giường ngủ.
The day the house was built he laid boards over the grave, both as a floor and as a bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSắm vòng vàng, cất nhà lầu thì tôi chịu chớ kiếm chừng trăm ký lô cá dễ ợt.
Buying gold and building a storeyed house I grant is hard, but finding a hundred kilos of fish is easy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần nào về Sài Gòn cũng cho tiền, năm ngoái lại mua đất rồi cất nhà cho tôi ở.”“Và có lẽ ông đã nưng niu cái mộng về quê cất nhà Ánh Sáng từ mười mấy năm nay.”“Nào là cách xây cất nhà cửa, cách chế biến thức ăn với nguyên liệu địa phương.”“Xuất mà cất nhà hay là mua hoặc mướn vật gì đều phải biên vào sổ xuất hết thảy.”“Cưới vợ rồi cất nhà cất cửa lo làm ăn với người ta, chớ ở đợ già đời hay sao?”“Mình cất nhà mình ở cho khỏi nắng mưa, chớ không phải cất nhà cho thiên hạ xem.”“Thì cũng như mình chơi cất nhà chòi rồi chia đứa làm vợ đứa làm chồng vậy mà.”“Thầy chịu cưới một ngàn đồng bạc, lại hứa cất nhà lại chắc-chắn cho má với em ở.”