Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là dựng một cái chòi lên mà ở tạm, và trong sử mở đất Nam Bộ đó là việc đầu tiên người ta làm khi tới một chỗ mới.

Tiếng Anh: To put up a hut and settle in it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cất chòi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là dựng một cái chòi lên mà ở tạm, và trong sử mở đất Nam Bộ đó là việc đầu tiên người ta làm khi tới một chỗ mới.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dựng một cái chòi lên mà ở tạmđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dựng một cái chòi lên mà ở tạm. Trong sử mở đất Nam Bộ đó là việc đầu tiên người ta làm khi tới một chỗ mới, nên cất chòi là bước đầu của việc ở lại: cất chòi ở tạm rồi trở về xứ, hoặc cất chòi mà ở luôn. Nó cũng là cái chòi giữ vườn, giữ rẫy.

🇬🇧 To put up a hut and live in it for the time being. In the history of opening the Southern land it is the first thing done on reaching a new place, so it is the first step of staying: one puts up a hut for a season and goes home, or puts one up and stays for good.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhằm mùa đánh cá, ngư phủ ở Gò Công đến ven biển, cất chòi ở tạm rồi trở về xứ.

In the fishing season the fishermen came from over there to the coast, put up huts to stay a while, and then went home.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vợ chồng Cu xuống làng Vĩnh Mỹ, cất chòi ở yên nơi rồi thì tới mùa gặt.

The couple went down to that village, put up a hut and settled, and then the reaping season came.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Ông Từ Thông ra hòn Cổ Tron cất chòi mà nương náu không biết từ bao nhiêu niên kỷ rồi.

That old man went out to the island and put up a hut to shelter in, nobody knows how many years ago.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Vợ chồng bây có tiền cho tao chút ít để tao về làng cất chòi tao ở.

If you two have money then give me a little so that I may go back to the village and put up a hut to live in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Ông Cai Thoại cưới vợ, cất chòi giữa ranh đất của Tổng Bá và khu rừng vô chủ gọi là U Minh.

The headman married and put up a hut on the boundary between the squire's land and the ownerless forest they call the great dark.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Anh giả đò xin cất chòi kế bên cửa ngõ của ông Bá hộ.

He pretended to ask leave to put up a hut beside the rich man's gate.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mình ngu dại gì vô tuốt trong ngọn cùng mà cất chòi.

Why should we be fools enough to go right up to the creek head and put up a hut.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Như vậy nhà nào cũng cất chòi ngoài vườn rồi người nhà thay phiên nhau mà thức ngoài ấy để gác sầu riêng.

So every house puts up a hut out in the garden, and the household take turns to stay awake out there and watch the durians.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cách ít tháng, sư ghé thấy chú cháu Hai Cường cất chòi ở rồi, coi bộ lạc thiên an mạng thì sư lấy làm hài lòng.

A few months later the monk called and saw that the uncle and nephew had put up a hut and settled, and seemed content with their lot, and so he was well pleased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Có điều lạ là đến khi rồi mùa thì cất chòi mà ở luôn chớ không về xứ.

The odd thing is that when the season was over they put up huts and stayed for good instead of going home.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nhằm mùa đánh cá, ngư phủ ở Gò Công đến ven biển, cất chòi ở tạm rồi trở về xứ.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
Vợ chồng Cu xuống làng Vĩnh Mỹ, cất chòi ở yên nơi rồi thì tới mùa gặt.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 3
Ông Từ Thông ra hòn Cổ Tron cất chòi mà nương náu không biết từ bao nhiêu niên kỷ rồi.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hòn Cổ Tron
Vợ chồng bây có tiền cho tao chút ít để tao về làng cất chòi tao ở.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Phân Nửa Con Người
Ông Cai Thoại cưới vợ, cất chòi giữa ranh đất của Tổng Bá và khu rừng vô chủ gọi là U Minh.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
Anh giả đò xin cất chòi kế bên cửa ngõ của ông Bá hộ.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cô hồn đền ơn
Mình ngu dại gì vô tuốt trong ngọn cùng mà cất chòi.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
Như vậy nhà nào cũng cất chòi ngoài vườn rồi người nhà thay phiên nhau mà thức ngoài ấy để gác sầu riêng.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Trên Bộc trong, sầu riêng