Gấp rút, làm cho thật lẹ vì việc cần kíp, không chờ được.
Tiếng Anh: Urgent and rapid; done with great speed because the matter cannot wait.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gấp rút, làm cho thật lẹ vì việc cần kíp, không chờ được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó ngay trước động từ để nói làm thật lẹ: cấp tốc qua làng kế bên, cấp tốc đưa về vùng an toàn, cấp tốc đuổi theo, cấp tốc xuất ngoại, cấp tốc về quê. Nó cũng đứng sau danh từ để chỉ một thứ làm gấp: một lá thư cấp tốc, lớp Sư phạm cấp tốc. Cái cớ thường là một tai nạn, một bịnh ngặt hay một mối nguy. Người ta cũng chê kẻ muốn thành công cấp tốc.
🇬🇧 The corpus often sets it right before a verb to mean doing something at once: rushing to the next village, being hurried to safety, giving chase, going abroad, heading home. It also follows a noun for something done in haste: an urgent letter, a crash teacher training course. The cause is usually an accident, a grave illness or a danger. People also scorn those who want instant success.
Thí dụ:
Tí nữa con lên sở ba và nhờ anh tùy nhái đi bỏ giùm con một lá thư cấp tốc cho Tùng.
Later I will go up to Dad's office and ask the orderly to post an urgent letter to Tung for me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHọ cấp tốc qua làng kế bên cho người Việt Nam hay để chôn giùm họ.
They hurried over to the next village to tell the Vietnamese so they would bury them.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNó quá nhớ thương tôi nên tìm cách bắt tôi về chơi cấp tốc.
He missed me so much he found a way to make me come home for a visit in a hurry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiBỗng cơn lạnh đùng đùng tràn đến cấp tốc như mưa rào.
Suddenly a chill surged in, as fast as a downpour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNhâm được cấp tốc đưa về vùng an toàn cạnh Ba Lành.
Nham was rushed back to the safe area beside Ba Lanh.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMột tốp hiến binh đang cấp tốc đuổi theo nàng.
A squad of gendarmes was in hot pursuit of her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyBà bầu sợ bất lợi về sau nên xí gạt họ là vì một chứng bịnh ngặt đột phát nên Ái Mỹ phải cấp tốc xuất ngoại cầu thầy.
The troupe manager, fearing trouble later, fobbed them off by saying Ai My had been struck by a sudden serious illness and had to go abroad urgently for treatment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNgười con hát cứ băn khoăn lo ông nội tôi thi đậu rồi thì một là được phong phò mã, hai là cấp tốc về quê rồi bỏ cô ta lại chăng.
The actress kept fretting that once my grandfather passed the exams, either he would be made a royal son in law, or he would hurry home and leave her behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi không tin thế, vì dân phiêu lưu nào cũng muốn thành công cấp tốc mà không ai thành công được với những cái cố hữu của nước nhà họ.
I do not believe it, for every adventurer wants instant success, yet none succeeds with the ingrained ways of his own country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNên chi cả nhà ai cũng đồng ý rằng Hiếu phải đi làm ngay, chớ không dám mong để nàng theo lớp Sư phạm cấp tốc như đã dự định hồi mấy năm trước.
So everyone in the family agreed Hieu must go to work at once, not daring to hope she could take the crash teacher training course as planned a few years before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tí nữa con lên sở ba và nhờ anh tùy nhái đi bỏ giùm con một lá thư cấp tốc cho Tùng.”“Họ cấp tốc qua làng kế bên cho người Việt Nam hay để chôn giùm họ.”“Nó quá nhớ thương tôi nên tìm cách bắt tôi về chơi cấp tốc.”“Bỗng cơn lạnh đùng đùng tràn đến cấp tốc như mưa rào.”“Nhâm được cấp tốc đưa về vùng an toàn cạnh Ba Lành.”“Một tốp hiến binh đang cấp tốc đuổi theo nàng.”“Bà bầu sợ bất lợi về sau nên xí gạt họ là vì một chứng bịnh ngặt đột phát nên Ái Mỹ phải cấp tốc xuất ngoại cầu thầy.”“Người con hát cứ băn khoăn lo ông nội tôi thi đậu rồi thì một là được phong phò mã, hai là cấp tốc về quê rồi bỏ cô ta lại chăng.”