Là đi sát bên nhau không rời, nên nó khác đi chung ở chỗ nó nhấn cái sát, và nói về đôi trai gái thì người ngoài dễ sanh nghi.
Tiếng Anh: To go side by side, close together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đi sát bên nhau không rời, nên nó khác đi chung ở chỗ nó nhấn cái sát, và nói về đôi trai gái thì người ngoài dễ sanh nghi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi sát bên nhau không rời. Nó khác đi chung ở chỗ nó nhấn cái sát, nên nó dùng cho hai đứa nhỏ, cho hai người bạn, và cả cho hai chiếc ghe đậu kề nhau. Nói về một đôi trai gái thì người ngoài dễ sanh nghi, nên trong truyện nhân vật hay tránh cặp kè giữa chỗ đông.
🇬🇧 To go close beside one another without parting. It differs from merely going together by pressing the closeness, so it serves for two children, for two friends, and for two boats moored abreast. Said of a young man and woman it makes onlookers suspect them.
Thí dụ:
Ông Sáu đứng lùi về phía sau nhường cho con Lụa và con Hạnh cặp kè nhau đi vô nhà.
He stood back and let the two girls go into the house side by side.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĐôi khi đi cặp kè với người bạn nào đó, ông để cho người bạn vào tiệm Hoa Hồng một mình.
Sometimes, going side by side with some friend, he would let the friend go into the shop alone.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTàu lên tới An Giang, hai chiếc cũng đậu cặp kè nhau như khi trước.
The ships came up to that province, and the two of them moored side by side as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHai đứa nhỏ cặp kè đi trước, bà Sáu với Thu Vân thủng thẳng đi sau.
The two children went ahead side by side, and the old lady and the other woman came slowly behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHọ cặp kè nhau bước mau về phía mé ruộng ở sau khu vườn trái cây.
They went side by side and walked quickly toward the field edge behind the orchard.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNgười trai ấy ngồi giữa, hai bên có hai cô cặp kè.
That young man sat in the middle with a girl close on either side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiHai đứa ngó nhau cười ngất rồi cặp kè nhau mà đi.
The two of them looked at one another and laughed aloud and then went off side by side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhAnh đi trước đi, rồi một hồi nữa tui bưng thúng lúa ra cho thiên hạ khỏi sanh nghi là hai đứa mình đã cặp kè nhau vô đây.
You go on ahead, and in a while I shall carry the basket of rice out, so that the world shall not suspect the two of us of having come in here side by side.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai đứa nó đội khăn cặp kè mà đi coi bộ vui vẻ lắm.
The two of them put on their headcloths and went side by side, looking very cheerful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai đứa nó mừng quá, cặp kè đi về, cầm cắc bạc trong tay chặt cứng, trong lòng khấp khởi cũng như người ta mới được bạc ngàn.
The two of them were overjoyed and went home side by side, gripping the coin tight in their hands, their hearts leaping as though they had just won a thousand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Sáu đứng lùi về phía sau nhường cho con Lụa và con Hạnh cặp kè nhau đi vô nhà.”“Đôi khi đi cặp kè với người bạn nào đó, ông để cho người bạn vào tiệm Hoa Hồng một mình.”“Tàu lên tới An Giang, hai chiếc cũng đậu cặp kè nhau như khi trước.”“Hai đứa nhỏ cặp kè đi trước, bà Sáu với Thu Vân thủng thẳng đi sau.”“Họ cặp kè nhau bước mau về phía mé ruộng ở sau khu vườn trái cây.”“Người trai ấy ngồi giữa, hai bên có hai cô cặp kè.”“Hai đứa ngó nhau cười ngất rồi cặp kè nhau mà đi.”“Anh đi trước đi, rồi một hồi nữa tui bưng thúng lúa ra cho thiên hạ khỏi sanh nghi là hai đứa mình đã cặp kè nhau vô đây.”