Taut, and of a person, strained to breaking point.
Tiếng Anh: Là kéo căng ra hết mức, nói về sợi dây hay tấm vải thì là căng, nói về người thì là thần kinh không chịu nổi nữa.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Taut, and of a person, strained to breaking point.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kéo căng ra hết mức. Nói về sợi dây hay tấm vải thì là căng ra, nói về người thì là thần kinh không chịu nổi nữa. Nghĩa thứ hai mượn ngay cái hình sợi dây sắp đứt, nên nó luôn hàm chuyện phải vỡ ra.
🇬🇧 Drawn tight to the limit. Of a rope or a cloth it is stretched, of a person the nerves can bear no more. The second sense borrows the image of a rope about to part, so it always implies a breaking.
Thí dụ:
Con rắn trở thành cái ruột xe máy, căng thẳng, no tròn và chẳng bao giờ nổ.
The snake became a bicycle tube, taut and full and never bursting.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLiên không nín cười được, và trận cười chung ấy làm cho không khí bớt căng thẳng.
She could not hold back her laughter, and that shared laugh made the air less taut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INét mặt của cô căng thẳng, nửa như sợ sệt, nửa như bị kích thích bởi cử chỉ của Thế.
Her face was taut, half fearful and half stirred by his gesture.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtUất hận tuy chỉ là tình cảm mà nó lại căng thẳng những bắp thịt từ tim người lên đến mặt.
Rancour is only a feeling and yet it draws taut the muscles from the heart up to the face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhững người thân phần lớn ra về, mệt mỏi, vả lại thần kinh đã căng thẳng từ những ngày trước.
Most of the kin went home weary, and besides their nerves had been taut since days before.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamLiễu bật cười rồi thì không khí tức thì hết căng thẳng liền.
She burst out laughing and at once the air was taut no longer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi chỉ sợ khổ về tinh thần, bị hành hạ về tinh thần, căng thẳng thần kinh, tôi sẽ hóa điên thôi.
I fear only suffering in spirit, being tormented in spirit, my nerves drawn taut, and I shall go mad.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IVà vách của Hội trường cũng là vải được căng thẳng liền mí.
And the walls of the hall were cloth drawn taut seam to seam.
Nguồn: Kim Nhật, Về RMười hôm nữa cộng với bảy hôm đợi kết quả là hơn nửa tháng phải chịu cảnh căng thẳng thần kinh rồi.
Ten days more plus seven waiting for the result is over half a month of nerves drawn taut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng không, Nhan đã buông trôi câu chuyện, rơi vào một sự uể oải sau những phút căng thẳng tột độ.
But no, she let the matter drop and fell into a languor after those utterly taut minutes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con rắn trở thành cái ruột xe máy, căng thẳng, no tròn và chẳng bao giờ nổ.”“Liên không nín cười được, và trận cười chung ấy làm cho không khí bớt căng thẳng.”“Nét mặt của cô căng thẳng, nửa như sợ sệt, nửa như bị kích thích bởi cử chỉ của Thế.”“Uất hận tuy chỉ là tình cảm mà nó lại căng thẳng những bắp thịt từ tim người lên đến mặt.”“Những người thân phần lớn ra về, mệt mỏi, vả lại thần kinh đã căng thẳng từ những ngày trước.”“Liễu bật cười rồi thì không khí tức thì hết căng thẳng liền.”“Tôi chỉ sợ khổ về tinh thần, bị hành hạ về tinh thần, căng thẳng thần kinh, tôi sẽ hóa điên thôi.”“Và vách của Hội trường cũng là vải được căng thẳng liền mí.”