Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Siêng năng, chịu khó làm việc đều đặn, không nề cực nhọc.

Tiếng Anh: Hardworking and diligent, laboring steadily without shirking hardship.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cần cù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Siêng năng, chịu khó làm việc đều đặn, không nề cực nhọc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1siêng năngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để khen người lao động và dân Việt nói chung: cần cù siêng năng, cần cù và nhẫn nại, cần cù gây dựng lại. Nó cũng đứng làm danh từ, như kết quả của cần cù, nhờ cần cù và may mắn. Kho văn hay đặt nó cạnh nhẫn nại và may mắn.

🇬🇧 The corpus often uses it to praise working people and Vietnamese in general: hardworking and diligent, diligent and patient, rebuilding through hard work. It also works as a noun, as in the fruit of hard work, thanks to diligence and luck. The corpus often sets it beside patience and luck.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vì vui kết quả của cần cù nên má thằng Cộc quên rằng bà ta đã quá mùa hò rồi.

Happy with the fruits of her labor, Coc's mother forgot she was past the age for folk songs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Người thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.

That diligent, quick and practical clerk suddenly became a different person.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Đó là một trường hợp cần cù và nhẫn nại mà ai muốn theo gương phải tới đó mà thọ giáo.

That is a case of hard work and patience that anyone wishing to follow must go there to learn from.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Chắc họ can đảm lắm mới khỏi thất chí để rồi cần cù gây dựng lại.

They must be very brave not to lose heart and to rebuild through hard work.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng ở nhà thì hình như bằng lòng anh, vì anh Đồng hiền, vui tánh, lại có vẻ cần cù biết lo cho tương lai.

But the family seemed to approve of him, since Dong was kind, cheerful and seemed hardworking and mindful of the future.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nhưng họ ham sống với xã hội loài người, cái xã hội phù hoa, chớ dễ gì ham sống gần thiên nhiên hoặc gần xã hội cần cù ở đây.

But they love living in human society, that frivolous society, not easily drawn to living close to nature or to the hardworking community here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Để giải đáp, họ cho rằng dân Việt bắt chước giỏi, có óc châm biếm hài hước, cần cù siêng năng, mang cái tâm trạng hơi buồn buồn.

To explain it, they say the Vietnamese are good imitators, have a satirical sense of humor, are hardworking and diligent, with a somewhat melancholy temperament.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Nhờ cần cù và may mắn, nhất là may mắn, hai vợ chồng dành dụm được chút ít, trong khi người bà con nướng sạch cả của cải trong Kim Chung.

Thanks to hard work and luck, above all luck, the couple saved a little, while their relative squandered everything at the Kim Chung casino.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tuy hiện giờ chàng chưa hề được báo nào đăng bài, nhưng chàng vẫn tin nơi tương lai của mình, nên cứ cần cù nỗ lực trong ngành hoạt động mà chàng mê.

Though no paper had yet published his work, he still believed in his future and kept working diligently in the field he loved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Toàn giựt mình vì cái tin buồn hay trễ nầy, và hơi bùi ngùi thương cho con người cần cù là ông chủ hãng địa ốc Tổ Ấm, ông ta là người tốt rất hiếm hoi thời nay.

Toan was startled by this sad, belated news, and felt pity for the hardworking man who owned the To Am real estate firm, a good person very rare these days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vì vui kết quả của cần cù nên má thằng Cộc quên rằng bà ta đã quá mùa hò rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm
“Người thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4
“Đó là một trường hợp cần cù và nhẫn nại mà ai muốn theo gương phải tới đó mà thọ giáo.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Nước Tàu Muôn Thuở
“Chắc họ can đảm lắm mới khỏi thất chí để rồi cần cù gây dựng lại.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Nhưng ở nhà thì hình như bằng lòng anh, vì anh Đồng hiền, vui tánh, lại có vẻ cần cù biết lo cho tương lai.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 2
“Nhưng họ ham sống với xã hội loài người, cái xã hội phù hoa, chớ dễ gì ham sống gần thiên nhiên hoặc gần xã hội cần cù ở đây.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Để giải đáp, họ cho rằng dân Việt bắt chước giỏi, có óc châm biếm hài hước, cần cù siêng năng, mang cái tâm trạng hơi buồn buồn.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Nhờ cần cù và may mắn, nhất là may mắn, hai vợ chồng dành dụm được chút ít, trong khi người bà con nướng sạch cả của cải trong Kim Chung.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 1