Cây cần dùng để câu cá, có dây có lưỡi.
Tiếng Anh: A fishing rod, with its line and hook.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cây cần dùng để câu cá, có dây có lưỡi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ đứng trước nó là chữ vác khi người ta đi, và là chữ nhổ, chữ ném, chữ thả khi tới mé nước: vác cần câu vô bưng mà câu rê, vác cần câu đi câu cá, vác cần câu đặng kiếm cá ăn trở bữa, vội nhổ cần câu để xách con cá, ném cần câu xuống bãi cỏ, cứ thả cần câu bất kể thời gian. Kho văn nói nó làm bằng gì và có mấy cây: đốn tre bứt mây làm cần câu, mỗi người sắm hàng trăm cần câu, hai ba cây cần câu trúc, phải sửa lại cần câu. Người ta ngó nó mà biết cá ăn: sợi dây nhỏ bỗng căng thẳng, cần câu động đậy. Và nó làm lời so cho thứ gì dài mà oằn: cây cau nầy giơ ra ngoài, như cây cần câu.
🇬🇧 In the corpus the verb in front of it is one of carrying when a man sets out, and one of pulling up, throwing down or casting at the water. The corpus says what it is made of and how many there are. People watch it to know the fish is biting. And it serves as a comparison for anything long that bends.
Thí dụ:
Mỗi người sắm hàng trăm cần câu, móc mồi cá sặc rồi cắm xuống bãi bùn, tùy thích.
Each man got himself a hundred rods, baited them with gourami and stuck them into the mud flat as he pleased.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBữa nào không có đồ mà trồng thì chú đào trùn rồi vác cần câu đặng kiếm cá ăn trở bữa.
On days when there was nothing to plant, he dug worms and took his rod out to find fish for a change of fare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCòn phải sửa lại cần câu và phải đào sẵn ba mớ mồi trùng hổ để sẵn đó.
And the rod must be mended, and three lots of bait dug and set ready besides.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVề nhà hễ trời mát thì chàng hoặc vác cần câu đi câu cá, hoặc thả bước qua chợ dạo chơi.
At home, if the weather was cool, he would either take his rod and go fishing, or stroll over to the market for a look round.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoSợi dây nhỏ bỗng căng thẳng, cần câu động đậy, Hà Anh giựt mạnh tay.
The thin line went suddenly taut, the rod stirred, and Ha Anh gave a hard pull.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHuỳnh Mai vội nhổ cần câu để xách con cá đặt xuống khoang xuồng.
Huynh Mai hurriedly pulled the rod up to lift the fish and lay it down in the bottom of the sampan.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtLàm sao tôi đốn tre, bứt mây làm cần câu cho kịp?
How am I to cut bamboo and pull rattan and make a rod in time?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLũy ném cần câu xuống bãi cỏ nằm luôn xuống thở.
Luy threw the rod onto the grass and lay straight down to get his breath.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTrời đã sáng thiệt, người đi chợ rải rác bưng rổ đi trên lộ, kẻ câu cá vác cần câu đi thủng thẳng trong mấy bờ con.
It was full daylight now, with market goers scattered along the road carrying baskets, and men off to fish walking slowly with their rods among the field banks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrước gường thờ thì có bộ ván là chỗ Thu Thủy ngồi đó, bên mặt thì để một cái cối giã gạo với một cái chày, bên trái thì có hai bó lá buôn với hai ba cây cần câu trúc.
Before the altar was the plank bed where Thu Thuy used to sit, on the right a rice mortar with a pestle, and on the left two bundles of palm leaf and two or three bamboo rods.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi người sắm hàng trăm cần câu, móc mồi cá sặc rồi cắm xuống bãi bùn, tùy thích.”“Bữa nào không có đồ mà trồng thì chú đào trùn rồi vác cần câu đặng kiếm cá ăn trở bữa.”“Còn phải sửa lại cần câu và phải đào sẵn ba mớ mồi trùng hổ để sẵn đó.”“Về nhà hễ trời mát thì chàng hoặc vác cần câu đi câu cá, hoặc thả bước qua chợ dạo chơi.”“Sợi dây nhỏ bỗng căng thẳng, cần câu động đậy, Hà Anh giựt mạnh tay.”“Huỳnh Mai vội nhổ cần câu để xách con cá đặt xuống khoang xuồng.”“Làm sao tôi đốn tre, bứt mây làm cần câu cho kịp?”“Lũy ném cần câu xuống bãi cỏ nằm luôn xuống thở.”