Nghĩa của “cam tâm” là gì?
Bằng lòng chịu một cảnh không vừa ý hay một phần thua thiệt, không than, không tìm cách thoát ra.
Tiếng Anh: To accept an unwelcome lot or a poorer share willingly, without complaining or trying to get out of it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cam tâm”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cam tâm là đành lòng nhận lấy một cảnh mình không ưa mà không tìm cách đổi khác. Người ta nói cứ cam tâm đạp xe hoài mà không có được chiếc xe khá hơn. Nói không cam tâm với phận mình là không chịu ở yên trong cảnh đang có, còn muốn vươn lên.
🇬🇧 It means settling for a situation one does not like without trying to change it. A person is said to resign himself to pedalling on and on without ever getting a better vehicle. Not to be resigned to one's lot means refusing to stay put in one's present state and still wanting to rise.
Thí dụ:
Tại sao tôi không có chiếc xe "tắc xi" bốn ngựa mà cứ cam tâm đạp xe như thế này?
Why do I not have a four-horsepower "taxi", and just resign myself to pedalling like this?
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCó lẽ nàng không cam tâm với phận mình, chưa lên thật, nhưng muốn lên và tin rằng mình sẽ lên, và như thế thì Trọng quả không còn xứng đáng với nàng nữa.
Perhaps she was not resigned to her lot: she had not really risen yet, but she wanted to rise and believed she would, and in that case Trong was indeed no longer worthy of her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại sao tôi không có chiếc xe "tắc xi" bốn ngựa mà cứ cam tâm đạp xe như thế này?”“Có lẽ nàng không cam tâm với phận mình, chưa lên thật, nhưng muốn lên và tin rằng mình sẽ lên, và như thế thì Trọng quả không còn xứng đáng với nàng nữa.”Câu hỏi thường gặp về “cam tâm”
“cam tâm” nghĩa là gì?
Bằng lòng chịu một cảnh không vừa ý hay một phần thua thiệt, không than, không tìm cách thoát ra.
“cam tâm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Tại sao tôi không có chiếc xe "tắc xi" bốn ngựa mà cứ cam tâm đạp xe như thế này?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.