Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cảm hóa” là gì?

Lấy lòng tốt, lời phải, nết ăn ở của mình làm cho kẻ khác động lòng mà bỏ điều xấu, theo điều lành.

Tiếng Anh: To move another, through one's kindness, right words and conduct, to give up wrongdoing and turn to good.

Cách đọc
cảm hóa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cảm hóa”:

1 nét nghĩa
1làm người ta động lòng mà đổi tánhđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cảm hóa là làm cho người dữ, vật dữ động lòng mà đổi tánh, không cần ép buộc. Trong kho văn Nam Bộ có: người con giữ hiếu mong cảm hóa cha với dì ghẻ, đức Thích Ca cảm hóa được rắn, lấy lòng từ bi rộng rãi mà cảm hóa người ăn trộm chưa biết ăn năn. Nó hay đi với chữ được: cảm hóa được. Có khi viết là cảm hoá, cũng là một chữ.

🇬🇧 It means moving a fierce person or creature to change its nature, without force. In the Southern corpus a dutiful child hopes to win over a father and a stepmother, the Buddha wins over a serpent, and a broad compassionate heart is used to win over a thief who has not yet repented. It often goes with the word for succeeding: to manage to win someone over. It is sometimes spelled with the tone mark on the other vowel, which is the same word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cảm hóa + tân ngữcảm hóa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cảm hóa

Thí dụ:

Giữ hiếu như vậy, trong muôn người, may ra mới có một người cảm hóa được cha và mẹ ghẻ.

Keeping filial piety that way, out of ten thousand people perhaps only one manages to win over a father and a stepmother.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Hôm ấy mưa to gió lớn, đức Thích Ca cảm hóa được rắn.

That day there was heavy rain and strong wind, and the Buddha Shakyamuni won the serpent over.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ăn trộm đồ của người ta, người ta bắt được đã không làm tội, lại cho luôn đồ ấy và cho thêm tiền bạc nữa, thế mà người ăn trộm không tỏ dấu ăn năn, không tỏ lời cảm tạ, tánh tình dường ấy chưa ắt dễ sửa được, nên phải dụng tâm từ bi quảng đại mà cảm hóa.

He stole from someone who, having caught him, not only did not punish him but gave him those very things and money besides, and still the thief showed no sign of remorse and spoke no word of thanks; a nature like that is surely not easy to mend, so one must use a broad and compassionate heart to win it over.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Giữ hiếu như vậy, trong muôn người, may ra mới có một người cảm hóa được cha và mẹ ghẻ.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Hôm ấy mưa to gió lớn, đức Thích Ca cảm hóa được rắn.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Chiếc Ghe "Ngo"
“Ăn trộm đồ của người ta, người ta bắt được đã không làm tội, lại cho luôn đồ ấy và cho thêm tiền bạc nữa, thế mà người ăn trộm không tỏ dấu ăn năn, không tỏ lời cảm tạ, tánh tình dường ấy chưa ắt dễ sửa được, nên phải dụng tâm từ bi quảng đại mà cảm hóa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cảm hóa”

“cảm hóa” nghĩa là gì?

Lấy lòng tốt, lời phải, nết ăn ở của mình làm cho kẻ khác động lòng mà bỏ điều xấu, theo điều lành.

“cảm hóa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Giữ hiếu như vậy, trong muôn người, may ra mới có một người cảm hóa được cha và mẹ ghẻ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.