Chăm chú làm một việc gì một cách siêng năng, lặng lẽ, không để ý chung quanh.
Tiếng Anh: Absorbed in a task, working quietly and diligently without noticing what goes on around.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chăm chú làm một việc gì một cách siêng năng, lặng lẽ, không để ý chung quanh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trước làm, viết, may hay nấu: cặm cụi làm việc, cặm cụi viết thư, cặm cụi ngồi may, cặm cụi nấu cơm. Người cặm cụi thường ngồi yên một chỗ, như cặm cụi ở bàn học, không thèm nói chi hết. Nó gợi sự nhẫn nại, chịu khó.
🇬🇧 The corpus often puts it before work, write, sew or cook: to toil away, to pore over a letter, to sit sewing, to be busy cooking. Someone so absorbed usually sits still in one spot, bent over a desk and saying nothing. It suggests patience and hard work.
Thí dụ:
Ông Nhiêu quen tánh trầm tịnh nên cứ cặm cụi làm việc, không thèm nói chi hết.
Mr Nhieu, quiet by nature, just kept toiling away without saying a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânChị bếp đã bắt đầu có công việc hồi bốn giờ rưỡi, nên cặm cụi ngoài sau.
The cook had started her work at half past four, so she was busy out back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTrong những ngày bà chủ nhà cặm cụi viết thư thì anh thư ký lại làm thơ.
In the days when the lady of the house was bent over her letters, the secretary was writing poems.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThấy mẹ cặm cụi nấu cơm, cậu đi vô nhà bếp ngồi nói chuyện chơi với mẹ.
Seeing his mother busy cooking, he went into the kitchen to sit and chat with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCó cặm cụi dùi mài kinh sử, năm nay Trà thi cũng trượt vỏ chuối thôi.
Even poring over the classics, Tra still failed the exam flat this year.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLiên chợt hiểu và xóa bỏ hoá trang mà nàng đã cặm cụi làm từ nãy đến giờ khiến Hổ lại càng sốt ruột hơn.
Lien suddenly understood and wiped off the makeup she had been painstakingly putting on all this time, making Ho even more impatient.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhuya lắc khuya lơ rồi còn làm gì cặm cụi ở bàn vậy?
It's so late at night, what are you still doing hunched over the desk?
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngMọi bữa người ta cũng thấy cô Xuyến cặm cụi ngồi may có con Tý xẩn bẩn chơi một bên cô, hoặc chơi ngoài cửa.
Every day people saw Miss Xuyen sitting sewing diligently, with little Ty toddling around beside her or playing outside the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻSuốt giờ Toán Hải ngồi cặm cụi say mê viết.
All through math class Hai sat absorbed in writing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòVân phi thì cặm cụi ở bàn học.
Van Phi was bent over her study desk.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Nhiêu quen tánh trầm tịnh nên cứ cặm cụi làm việc, không thèm nói chi hết.”“Chị bếp đã bắt đầu có công việc hồi bốn giờ rưỡi, nên cặm cụi ngoài sau.”“Trong những ngày bà chủ nhà cặm cụi viết thư thì anh thư ký lại làm thơ.”“Thấy mẹ cặm cụi nấu cơm, cậu đi vô nhà bếp ngồi nói chuyện chơi với mẹ.”“Có cặm cụi dùi mài kinh sử, năm nay Trà thi cũng trượt vỏ chuối thôi.”“Liên chợt hiểu và xóa bỏ hoá trang mà nàng đã cặm cụi làm từ nãy đến giờ khiến Hổ lại càng sốt ruột hơn.”“Khuya lắc khuya lơ rồi còn làm gì cặm cụi ở bàn vậy?”“Mọi bữa người ta cũng thấy cô Xuyến cặm cụi ngồi may có con Tý xẩn bẩn chơi một bên cô, hoặc chơi ngoài cửa.”