Giải nghĩa nhanh:

An informal Vietnamese word for a question, demand, action, or situation that is awkwardly contrary, unreasonable, or perversely difficult. It often implies that someone is making matters harder than necessary, or that circumstances have turned inconvenient in an oddly specific way.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cắc cớ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ khẩu ngữ dùng để tả câu hỏi, yêu cầu, cách làm hoặc tình huống oái oăm, trái khoáy hay làm khó một cách không cần thiết. Khi chỉ người, từ thường đánh giá hành vi đang diễn ra chứ không phải phẩm chất cố định. Không đồng nhất mọi việc khó với “cắc cớ”: từ này còn hàm ý sự bất hợp lý, tréo ngoe hoặc cố ý gây vướng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1oái oăm, trái khoáy hoặc cố tình làm cho khó xửĐánh giá tình huống và hành vi[informal]
B2

🇻🇳 Dùng cho điều không thuận lẽ thông thường và khiến người khác khó trả lời, khó lựa chọn hoặc khó thực hiện; đôi khi người gây ra điều ấy cố ý bắt bẻ hay làm khó. Sắc thái thường là phàn nàn hoặc trách nhẹ.

🇬🇧 Describes something awkwardly contrary to normal expectations and difficult to answer, choose, or carry out, sometimes because a person is deliberately being contrary or demanding.

Grammar Patterns:
cắc cớ + động từđộng từ + cắc cớdanh từ + cắc cớcắc cớ + với + ai

Ví dụ dùng từ:

Đứa nhỏ hỏi cắc cớ vì sao người lớn được thức khuya mà nó thì không.

The child asks, rather pointedly, why adults may stay up late while it may not.

Source: VietLayers editorial example

“Anh đừng cắc cớ bắt khách đưa bản gốc khi quy định chỉ cần bản chụp,” chị đồng nghiệp nhắc.

“Do not make things needlessly difficult by demanding the original when the rule requires only a copy,” his colleague says.

Source: VietLayers editorial example

Câu hỏi cắc cớ ấy buộc diễn giả phải phân biệt hai trường hợp vốn không thể trả lời chung.

That awkwardly framed question forces the speaker to distinguish two cases that cannot share one answer.

Source: VietLayers editorial example

Đúng lúc cả nhà dọn cơm thì cái khóa cửa cắc cớ kẹt cứng, ba phải chạy ra tìm thợ.

Just as the family serves dinner, the door lock perversely jams, and Dad has to find a locksmith.

Source: VietLayers editorial example

Khách đưa ra một đòi hỏi cắc cớ: hàng phải giao ngay nhưng lại không cho biết địa chỉ nhận.

The customer makes an unreasonable demand: immediate delivery without providing an address.

Source: VietLayers editorial example

Chị không giận vì câu hỏi khó; chị chỉ khó chịu khi người kia cắc cớ đổi điều kiện sau mỗi câu trả lời.

She is not upset by a difficult question; she objects because the other person keeps perversely changing the conditions after every answer.

Source: VietLayers editorial example

“Sao bữa nay em cắc cớ quá vậy, hai đôi dép giống nhau mà cứ bắt anh chọn?” anh cười.

“Why are you being so contrary today, asking me to choose between two identical pairs of sandals?” he laughs.

Source: VietLayers editorial example

Tình huống cắc cớ ở chỗ muốn sửa mái thì cần trời nắng, nhưng thợ chỉ rảnh đúng ngày dự báo mưa.

The awkward part is that the roof needs dry weather, but the workers are free only on the day rain is forecast.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập thay “khó” bằng “cắc cớ” chỉ khi câu có thêm nét trái khoáy hoặc cố tình làm khó.

The editor replaces khó with cắc cớ only when the sentence also conveys perversity or deliberate obstruction.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi một thủ tục cần thiết là cắc cớ chỉ vì mình chưa quen làm theo.

A necessary procedure should not be called unreasonable merely because one is unfamiliar with it.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hồi nãy anh ta tưởng con Phấn muốn chọu tức mình nên mới hỏi những câu cắc cớ như vậy.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1