Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cai trị” là gì?

Nắm quyền coi sóc, sắp đặt việc công và sai khiến dân trong một làng, một tỉnh hay một nước.

Tiếng Anh: To hold authority over a village, a province or a country, running its public affairs and giving orders to its people.

Cách đọc
cai trị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cai trị”:

1 nét nghĩa
1nắm quyền coi dân một vùngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cai trị là đứng ra coi dân, coi việc công ở một nơi và có quyền ra lịnh ở đó. Sau nó là nơi hay người chịu quyền: cai trị một tỉnh, cai trị dân làng, cai trị mười tám nước. Người cai trị là quan, là vua, là chức việc trong làng. Chữ việc cai trị chỉ chung cách sắp đặt việc quan trong một xứ. Nơi chưa ai cai trị là nơi còn hoang, chưa có ai nắm quyền.

🇬🇧 It means standing over the people and the public business of a place, with the power to give orders there. It is followed by the place or the people ruled: to govern a province, to govern the villagers, to rule eighteen kingdoms. Those who govern are officials, kings and village notables. The phrase for government names the way official business is arranged in a country. A place that no one governs yet is still wild, with no one in authority.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cai trị + tân ngữcai trị + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cai trị

Thí dụ:

Còn lão, trời hậu đãi hơn nhiều, cho cai trị đến mười tám nước.

As for you, old man, heaven has been far kinder and lets you rule as many as eighteen kingdoms.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Mà người tâm tánh như vậy, sao lại cho làm quan lớn cai trị đến một tỉnh.

And how could a person of such character be made a high official governing a whole province.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Trước khi người Pháp đến, đất Nam kỳ đã là nơi việc cai trị tổ chức thành nền nếp khá minh bạch.

Before the French came, Nam Ky was already a place where government was organised into a fairly clear and orderly routine.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Ông được chức hội tề phong cho làm hương trưởng, cai trị dân làng bằng cách suốt ngày ở không.

The village council made him huong truong, a village notable, and he governed the villagers by sitting idle all day long.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tham Biện cai trị mỗi tỉnh thì gọi là Tham Biện Chủ Tỉnh.

The administrator who governed each province was called the Provincial Chief Administrator.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hằng ngày, họ ngóng vọng về phía Tây Nam, nơi rừng rậm phì nhiêu chưa ai khai thác, chưa ai cai trị.

Every day they gazed toward the southwest, where the rich dense forest had not yet been opened up by anyone, nor governed by anyone.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn lão, trời hậu đãi hơn nhiều, cho cai trị đến mười tám nước.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Quẻ tử vi tốt xấu
“Mà người tâm tánh như vậy, sao lại cho làm quan lớn cai trị đến một tỉnh.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
“Trước khi người Pháp đến, đất Nam kỳ đã là nơi việc cai trị tổ chức thành nền nếp khá minh bạch.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Ông được chức hội tề phong cho làm hương trưởng, cai trị dân làng bằng cách suốt ngày ở không.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Tham Biện cai trị mỗi tỉnh thì gọi là Tham Biện Chủ Tỉnh.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Hằng ngày, họ ngóng vọng về phía Tây Nam, nơi rừng rậm phì nhiêu chưa ai khai thác, chưa ai cai trị.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cai trị”

“cai trị” nghĩa là gì?

Nắm quyền coi sóc, sắp đặt việc công và sai khiến dân trong một làng, một tỉnh hay một nước.

“cai trị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Còn lão, trời hậu đãi hơn nhiều, cho cai trị đến mười tám nước.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.