Trở lại từ điển

cải trang

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cải trang” là gì?

Thay quần áo, sửa dáng bộ cho ra người khác để không ai nhận ra mình.

Tiếng Anh: To change one's clothes and appearance to look like someone else so as not to be recognized.

Cách đọc
cải trang(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cải trang”:

1 nét nghĩa
1ăn mặc cho ra người khácđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Cải trang là ăn mặc, sửa soạn cho ra một người khác. Trong kho văn Nam Bộ có cảnh thầy biểu học trò lấy quần áo, nón mão của người khác mà mặc vô để cải trang.

🇬🇧 It means dressing and making oneself up to look like another person. In the Southern corpus a master tells his pupil to put on someone else's clothes and cap in order to disguise himself.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cải trang + tân ngữcải trang + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cải trang

Thí dụ:

Tàn buổi tiệc mọn, thầy bảo: -Con hãy thay quần áo mão của người đệ tử của thầy mà mặc vào để cải trang.

When the modest feast was over, the master said: My child, change into the clothes and cap of my disciple and wear them as a disguise.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tàn buổi tiệc mọn, thầy bảo: -Con hãy thay quần áo mão của người đệ tử của thầy mà mặc vào để cải trang.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phạm Tử Hư
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cải trang”

“cải trang” nghĩa là gì?

Thay quần áo, sửa dáng bộ cho ra người khác để không ai nhận ra mình.

“cải trang” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Tàn buổi tiệc mọn, thầy bảo: -Con hãy thay quần áo mão của người đệ tử của thầy mà mặc vào để cải trang.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.