Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cải tổ” là gì?

Sắp đặt lại cách làm việc, cách điều hành của một cơ sở cho nó chạy tốt hơn.

Tiếng Anh: To rearrange how an institution works and is run so that it functions better.

Cách đọc
cải tổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cải tổ”:

1 nét nghĩa
1sắp đặt lại cho chạy tốt hơnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Cải tổ là sắp đặt lại bộ máy, lề lối làm việc của một nơi. Trong kho văn Nam Bộ có nhà thương được cải tổ lại ở nhiều mặt dưới tay một người cai quản mới, mà chỗ đổi đáng kể hơn hết là giờ thăm bịnh.

🇬🇧 It means rearranging the machinery and working ways of a place. In the Southern corpus a hospital is reorganized in many respects under a new head, and the most notable change is the visiting hours.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cải tổ + tân ngữcải tổ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cải tổ

Thí dụ:

Hơn thế từ mấy năm nay, dưới quyền cai quản của một vị bác sĩ chuyên môn đã từ ngoại quốc về, nhà thương được cải tổ lại ở nhiều mặt mà điểm cải thiện đáng kể hơn hết là giờ thăm bịnh.

Moreover, for some years now, under the charge of a specialist doctor returned from abroad, the hospital has been reorganized in many respects, and the most notable improvement is the visiting hours.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hơn thế từ mấy năm nay, dưới quyền cai quản của một vị bác sĩ chuyên môn đã từ ngoại quốc về, nhà thương được cải tổ lại ở nhiều mặt mà điểm cải thiện đáng kể hơn hết là giờ thăm bịnh.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cải tổ”

“cải tổ” nghĩa là gì?

Sắp đặt lại cách làm việc, cách điều hành của một cơ sở cho nó chạy tốt hơn.

“cải tổ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Hơn thế từ mấy năm nay, dưới quyền cai quản của một vị bác sĩ chuyên môn đã từ ngoại quốc về, nhà thương được cải tổ lại ở nhiều mặt mà điểm cải thiện đáng kể hơn hết là giờ thăm bịnh.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.