Hai bên nói qua nói lại mà giành phần phải, lớn tiếng nhưng chưa tới đánh.
Tiếng Anh: For two sides to trade words over who is right, loudly but short of blows.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hai bên nói qua nói lại mà giành phần phải, lớn tiếng nhưng chưa tới đánh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cãi là giành phần phải, nhau là hai bên cùng làm. Trong kho văn Nam Bộ nó xảy ra trong nhà nhiều nhứt: cha con cãi nhau, cha mẹ cãi nhau, dượng với mẹ cãi nhau, chị em cãi nhau. Nó là một cái mốc thời gian được: từ hôm cãi nhau ấy, sau trận cãi nhau nho nhỏ. Người ngoài nghe được thì làm chứng, cho nên nó hay đi với chữ nghe, chữ chứng kiến. Đếm được: hàng trăm vụ cãi nhau, những trận cãi nhau.
🇬🇧 The first element is to contend for the right of a matter and the second marks it as mutual. In the Southern corpus it happens inside the household most of all, between parent and child, between husband and wife, between sisters. It serves as a mark in time, the day of that quarrel, after that small quarrel. Outsiders overhear and so become witnesses, and the bouts of it can be counted.
Thí dụ:
Nhưng ta nên mừng hơn là cãi nhau vì Hồng đỡ nhiều, và ta mừng sẽ gặp lại nhau.
But we ought rather to be glad than to quarrel, since Hong is much better, and we are glad we shall meet again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVùi đầu trên căn gác hẹp để châu mỏ cãi nhau, để chí chóe dành nhau ăn uống.
Burying themselves in the cramped attic to purse their lips and quarrel, to squeal and fight over the food.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiVà tôi đã biết rõ một dịp tình cờ nghe cô chú cãi nhau về chuyện của ba tôi.
And I found it all out clearly by chance, hearing my aunt and uncle quarrel about my father's affair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.
From the day of that quarrel on, Sanh threw himself into study as he had thrown himself into love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHai thằng cãi nhau là chim mồi, nhử ông, khiêu khích ông để ông cho tiền.
The two of them quarrelling are decoys, luring him, provoking him so that he will give them money.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTôi cũng đã từng chứng kiến những trận cãi nhau của dượng Tư và mẹ tôi.
I too have witnessed the quarrels between uncle Tu and my mother.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThằng Hòa, con Loan, con Mỹ, tuy không hiểu gì cùng hoảng sợ, thôi không cãi nhau nữa.
Hoa, Loan and My, although they understood nothing, were frightened too and stopped quarrelling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióVà mấy đứa cãi nhau về chuyện Ngọc Ái có Bồ hay không có Bồ mà hết khoảng đường về nhà.
And the girls quarrelled over whether Ngoc Ai had a sweetheart or not for the whole way home.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHai ông bà đương cãi nhau kế cô Quyên ở dưới Cà Mau đi xe đò về tới.
The two of them were quarrelling when aunt Quyen arrived from Ca Mau by country bus.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHữu Nhơn nãy giờ nghe cha con Tự Cường cãi nhau thì chàng buồn hiu.
Huu Nhon, having heard Tu Cuong and his child quarrelling all this while, felt low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng ta nên mừng hơn là cãi nhau vì Hồng đỡ nhiều, và ta mừng sẽ gặp lại nhau.”“Vùi đầu trên căn gác hẹp để châu mỏ cãi nhau, để chí chóe dành nhau ăn uống.”“Và tôi đã biết rõ một dịp tình cờ nghe cô chú cãi nhau về chuyện của ba tôi.”“Bắt đầu từ hôm cãi nhau ấy, Sanh đâm đầu vào việc học như đã đâm đầu vào tình yêu.”“Hai thằng cãi nhau là chim mồi, nhử ông, khiêu khích ông để ông cho tiền.”“Tôi cũng đã từng chứng kiến những trận cãi nhau của dượng Tư và mẹ tôi.”“Thằng Hòa, con Loan, con Mỹ, tuy không hiểu gì cùng hoảng sợ, thôi không cãi nhau nữa.”“Và mấy đứa cãi nhau về chuyện Ngọc Ái có Bồ hay không có Bồ mà hết khoảng đường về nhà.”