Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là thứ cá da trơn có ngạnh, sống ở đồng và ở rạch, và cùng với cá lóc nó là cá đồng chở đi xa bán được vì lâu chết.

Tiếng Anh: The catfish of the Southern fields and creeks.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cá trê(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là thứ cá da trơn có ngạnh, sống ở đồng và ở rạch, và cùng với cá lóc nó là cá đồng chở đi xa bán được vì lâu chết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cá da trơn có ngạnh, sống ở đồng và ở rạchđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Thứ cá da trơn có ngạnh, sống ở đồng và ở rạch. Cùng với cá lóc, nó là cá đồng chở đi xa bán được vì lâu chết, nên nó có giá. Trong bữa cơm Nam Bộ nó nấu canh chua, nấu canh bầu, hay nướng, và người ta câu nó về nấu ăn chơi.

🇬🇧 A smooth skinned fish with barbels that lives in the fields and the creeks. With the snakehead it is the field fish that can be carried far to market because it is slow to die, and so it fetches a price. At a Southern table it is made into sour soup or gourd soup, or grilled.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Và trước sân là một cái hồ nhỏ, cẩn xi măng để nuôi thử vài loại cá lóc, cá trê.

And in front of the yard was a small pond lined with cement for trying out a few kinds of fish, the snakehead and the catfish.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông lão nọ nuôi hai hầm cá, một dành cho các vồ, một dành cho cá trê trắng.

That old man kept two fish pits, one for the shovelnose and one for the white catfish.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi mơ tới một nồi canh mướp nấu cá trê, cơm trắng nóng hổi, ôi chao!

I dreamed of a pot of gourd soup cooked with catfish and hot white rice, oh dear!

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Trồng bầu vào tháng 9 âm lịch để rồi khi trái vừa lớn là tới lúc có cá trê, nấu cá trê canh bầu.

They plant the gourd in the ninth lunar month so that when the fruit is just grown the catfish are in, and then they cook the gourd soup with catfish.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Ban đêm thức giấc vào bất cứ lúc nào, ta cũng nghe cá lóc táp mồi, cá trê chép miệng kế bên nhà.

Waking at any hour of the night, we hear the snakehead snapping at its prey and the catfish smacking its lips beside the house.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Đi câu kiếm ít con cá trê chiều nấu chua ăn chơi.

Go fishing and get a few catfish to cook sour in the evening for the pleasure of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Bởi vậy, rạch ở rừng tràm là nơi tập trung cá; loại cá đồng đắt giá như cá lóc, cá trê chở đem bán nơi xa được, không chết dọc đường.

So the creeks in the melaleuca forest are where the fish gather, and the dear field fish like the snakehead and the catfish can be carried far to sell without dying on the road.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Các loài thủy tộc thấy nòng nọc giống cá trê con quá nên đều tin là thật.

The water creatures found the tadpoles so like young catfish that they all believed it.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chủ nhà đành tát ao cá trê để bồi thường cho chú lái đến mua cá vồ.

The householder had to drain the catfish pond to make good to the dealer who had come to buy shovelnose.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dường như chưa thoả mãn, họ đang chuẩn bị cặp vào gắp tre chừng mười con cá trê mà nướng tiếp theo.

Seemingly not yet satisfied, they were making ready to clamp some ten catfish in bamboo tongs and grill them next.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Và trước sân là một cái hồ nhỏ, cẩn xi măng để nuôi thử vài loại cá lóc, cá trê.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Ông lão nọ nuôi hai hầm cá, một dành cho các vồ, một dành cho cá trê trắng.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cá thần và cá ma
Tôi mơ tới một nồi canh mướp nấu cá trê, cơm trắng nóng hổi, ôi chao!
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Trồng bầu vào tháng 9 âm lịch để rồi khi trái vừa lớn là tới lúc có cá trê, nấu cá trê canh bầu.
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Đồng Bằng Sông Cửu Long Và Miền Hậu Giang Với Nếp Sống Cực Khổ Nhưng Nhàn Rỗi
Ban đêm thức giấc vào bất cứ lúc nào, ta cũng nghe cá lóc táp mồi, cá trê chép miệng kế bên nhà.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Người Mù Giăng Câu
Đi câu kiếm ít con cá trê chiều nấu chua ăn chơi.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
Bởi vậy, rạch ở rừng tràm là nơi tập trung cá; loại cá đồng đắt giá như cá lóc, cá trê chở đem bán nơi xa được, không chết dọc đường.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
Các loài thủy tộc thấy nòng nọc giống cá trê con quá nên đều tin là thật.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện cá trê và con cóc