Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cá với tôm, nói chung các thứ ăn được bắt ở sông rạch; cũng là cái lợi của ruộng nước.

Tiếng Anh: Fish and shrimp, the edible catch of rivers and creeks in general; also the wealth of the waterlands.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cá tôm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cá với tôm, nói chung các thứ ăn được bắt ở sông rạch; cũng là cái lợi của ruộng nước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cá với tôm, các thứ bắt ở sông rạch; cái lợi của ruộng nướcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Kho văn hay để nó chung với lúa gạo, như hai cái lợi lớn của đất Nam: lúa gạo cá tôm nếu dư dã thì tặng cho bạn bè, ăn trộm hoa cũng như ăn trộm dưa hấu lúa gạo cá tôm của trời đất, huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa. Nó sống theo con nước: cá tôm cũng theo nước mà vào rạch xuống địa hoặc vào mấy khu rừng cầm thủy tha hồ sanh sôi nẩy nở, ở Rộc Lá này cá tôm quá nhiều. Người ta bắt nó, bán nó, mua nó mỗi bữa: họ dám đóng đáy bắt cá tôm, sáng có đem cá tôm ra chợ mà bán, mua cá tôm mỗi bữa. Nó là chuyện người già ngồi nói với nhau. Và trong chuyện xưa cá tôm được dự thi để hóa rồng.

🇬🇧 The corpus often pairs the word with rice, as the two great riches of the South. Fish and shrimp live by the flow of the water; people catch, sell and buy them for every meal; old men talk of them; and in old tales they compete to become dragons.

Cụm thường gặp:
lúa gạo cá tômbắt cá tômhuê lợi cá tôm
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.

Water wealth, in the sense of the yield of fish and shrimp in rivers and creeks, was noted from of old.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Vậy sáng có đem cá tôm ra chợ mà bán thì nên để dành một mớ mà ăn ít bữa.

So in the morning, when you take fish and shrimp to market to sell, keep a few back to eat for a day or two.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Các thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.

All the creatures of the earth, above all the fish and shrimp, had the right to take part, to be changed into dragons.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lúa gạo, cá tôm nếu dư dã thì tặng cho bạn bè, để dành, nếu để dành ăn không hết thì bỏ.

Rice and fish, if there is a surplus, give to friends or keep; if what is kept cannot all be eaten, throw it out.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Hai ông lão nói chuyện khá nhiều, nào là mùa màng, thời tiết, ong, mật, rùa, rắn, cá tôm.

The two old men talked a good deal: crops, weather, bees, honey, turtles, snakes, fish and shrimp.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ăn trộm hoa cũng như ăn trộm dưa hấu, lúa gạo, cá tôm của trời đất.

Stealing flowers is like stealing the watermelons, rice and fish that heaven and earth provide.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nơi vàm sông bao la khi nước Cửu Long từ Tây Tạng đổ xuống ầm ầm, họ dám đóng đáy, bắt cá tôm.

At the vast river mouths where the Mekong waters come roaring down from Tibet, they dared to set stake nets and catch fish and shrimp.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Ở Rộc Lá này, cá tôm quá nhiều so với mấy nơi khác trong ấp.

Here at Roc La there are far more fish and shrimp than anywhere else in the hamlet.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Thà trao hết tiền ấy cho mẹ cất để mua cá tôm mỗi bữa.

Better to hand all that money to mother to keep, to buy fish and shrimp for every meal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Cá tôm cũng theo nước mà vào rạch, xuống địa, hoặc vào mấy khu rừng cầm thủy, thường là rừng tràm, tha hồ sanh sôi nẩy nở.

The fish and shrimp follow the water into the creeks and ditches, or into the flooded forests, usually cajeput, where they breed freely.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thủy lợi, theo nghĩa là huê lợi cá tôm ở sông rạch được chú ý từ thời xưa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Vậy sáng có đem cá tôm ra chợ mà bán thì nên để dành một mớ mà ăn ít bữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 08
“Các thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cá hóa long
“Lúa gạo, cá tôm nếu dư dã thì tặng cho bạn bè, để dành, nếu để dành ăn không hết thì bỏ.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Hai ông lão nói chuyện khá nhiều, nào là mùa màng, thời tiết, ong, mật, rùa, rắn, cá tôm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Ăn trộm hoa cũng như ăn trộm dưa hấu, lúa gạo, cá tôm của trời đất.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
“Nơi vàm sông bao la khi nước Cửu Long từ Tây Tạng đổ xuống ầm ầm, họ dám đóng đáy, bắt cá tôm.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Ở Rộc Lá này, cá tôm quá nhiều so với mấy nơi khác trong ấp.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Người Mù Giăng Câu