Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người lấy việc hát làm nghề của mình.

Tiếng Anh: A person whose trade is singing.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ca sĩ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người lấy việc hát làm nghề của mình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người lấy việc hát làm nghềđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Ca là hát, sĩ là người theo một nghề. Trong kho văn Nam Bộ chữ này gắn với chỗ hát: ca sĩ phòng trà, ca sĩ tỉnh lẻ, ca sĩ đang cười đằng bục nhạc, bắt ca sĩ đàn em nhường chỗ. Nó đi cặp với mấy nghề gần bên: họ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ; đào tạo thành những ca sĩ, vũ công, tài tử. Có một câu nhắc rằng nghề này cũng là người: cái cô ca sĩ đang cười đằng bục nhạc cũng có thể đau khổ vì tình.

🇬🇧 The elements mean to sing and a person of a calling. In the Southern corpus the word is tied to the place of singing, the tea room, the provincial town, the bandstand. It runs beside the neighbouring callings, the composer's name and the singer's name cried out while the poet's never is. And one sentence recalls that the calling is a person too, the girl laughing on the bandstand may well be suffering over love.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô ca sĩ choàng tay qua vai bạn và Hiếu cũng đưa tay ra ôm lấy lưng của Suzie.

The singer threw an arm round her friend's shoulder, and Hieu too put out a hand and held Suzie by the waist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nếu là hồn oan của cô ca sĩ đương thời, ắt hồn đã ca những bản giựt gân hơn.

If it were the wronged spirit of a singer of the day, the spirit would surely have sung more rousing numbers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Khuôn mặt người ca sĩ tỉnh lẻ đã rửa sạch phấn son trông nhợt nhạt và xanh.

The face of the provincial singer, washed clean of powder and paint, looked wan and pale.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Điều này cũng không lấy gì làm lạ vì trước khi lấy ba, mẹ là một ca sĩ phòng trà.

Nor was this any wonder, for before she married father, mother had been a tea room singer.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Vừa đến đã đòi lên bục gỗ ngay, bắt ca sĩ đàn em nhường chỗ chờ dài cả cổ.

No sooner arrived than she demanded the platform at once, making the junior singer give up her place and wait with her neck stretched out.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Họ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ lần nào.

They cried out the composer's name, they cried out the singer's name, and never once mentioned the poet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Với giọng hát cao và khỏe, người ca sĩ đang trình bày một bản nhạc tiền chiến êm dịu.

With a high, strong voice, the singer was giving a gentle song of the prewar years.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Cô ca sĩ nổi tiếng đang giới thiệu chương trình nhạc của cô thực hiện.

The famous singer was introducing the programme of music she had put together.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Tiếng hát của người ca sĩ ngoại quốc với bản tình ca bất hủ như rơi từ một cõi nào xuống.

The voice of the foreign singer with that immortal love song seemed to fall from some other realm.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Cái cô ca sĩ đang cười đằng bục nhạc cũng có thể đau khổ vì tình.

That girl laughing there on the bandstand may well be suffering over love as much as anyone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô ca sĩ choàng tay qua vai bạn và Hiếu cũng đưa tay ra ôm lấy lưng của Suzie.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Nếu là hồn oan của cô ca sĩ đương thời, ắt hồn đã ca những bản giựt gân hơn.
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
Khuôn mặt người ca sĩ tỉnh lẻ đã rửa sạch phấn son trông nhợt nhạt và xanh.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 7
Điều này cũng không lấy gì làm lạ vì trước khi lấy ba, mẹ là một ca sĩ phòng trà.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
Vừa đến đã đòi lên bục gỗ ngay, bắt ca sĩ đàn em nhường chỗ chờ dài cả cổ.
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 7
Họ rao tên nhạc sĩ, họ rao tên ca sĩ mà không hề nói đến thi sĩ lần nào.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Quất ông tơ cái trót
Với giọng hát cao và khỏe, người ca sĩ đang trình bày một bản nhạc tiền chiến êm dịu.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 5
Cô ca sĩ nổi tiếng đang giới thiệu chương trình nhạc của cô thực hiện.
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 9