Nghĩa của “cá rô” là gì?
Loại cá nước ngọt nhỏ, mình dẹp, vảy cứng, sống nhiều ở ruộng, ao, kinh rạch miền Tây, là món ăn quen của người Nam.
Tiếng Anh: The climbing perch, a small freshwater fish with a flat body and hard scales, common in the rice fields, ponds and canals of the Mekong Delta and a familiar Southern food.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cá rô”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cá rô là cá đồng, sống trong ruộng, ao, mương, hay đi chung với cá lóc, cá trê, cá sặc trong câu văn Nam Bộ. Kho văn nhắc nó trong chuyện ăn uống: canh chua cá rô, cá rô nướng, bánh canh nấu bằng cá rô. Nó nhỏ, nên hay đếm bằng con, mua năm con cá rô, hay nói mớ cá rô nhỏ xíu. Người ta cũng tả nó nhảy, vì cá rô có tiếng là nhảy giỏi.
🇬🇧 This is a field fish, living in rice paddies, ponds and ditches, and in Southern writing it often appears alongside snakehead, catfish and gourami. The corpus mentions it in matters of food: sour soup with it, grilled, or cooked into banh canh noodle soup. Being small, it is counted by the fish or bought by the batch. Writers also show it leaping, since the fish is known as a strong jumper.
Thí dụ:
Dì mua ba con cá lóc với năm con cá rô, rồi kêu con gái là Hường, đem rổ ra trút.
She bought three snakehead fish and five climbing perch, then called her daughter Huong to bring out a basket and tip them in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrong mớ cá sặc, cá rô nhỏ xíu ấy, ta trộn thêm chút ít cá mòi hộp để gây mùi thơm.
Into that batch of tiny gourami and climbing perch, we mix a little canned sardine to add aroma.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyKhông, món bánh canh phải nấu bằng cá rô, hay tệ lắm bằng cá lóc.
No, banh canh noodle soup must be cooked with climbing perch, or at the very worst with snakehead.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcThứ cá rô, cá lóc nầy là cá ruộng, có phải của thần đâu mà sợ.
These climbing perch and snakehead are just rice field fish, they do not belong to any spirit, so why be afraid.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaEm đãi anh một bữa canh chua cá rô với mắm nêm cho anh đổi vị.
Let me treat you to a meal of sour soup with climbing perch and mam nem sauce, for a change of taste.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoGặp lượn thứ hai, cá rô nhảy không khỏi nên phải rớt.
At the second pass, the climbing perch could not leap clear and so fell back.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì mua ba con cá lóc với năm con cá rô, rồi kêu con gái là Hường, đem rổ ra trút.”“Trong mớ cá sặc, cá rô nhỏ xíu ấy, ta trộn thêm chút ít cá mòi hộp để gây mùi thơm.”“Không, món bánh canh phải nấu bằng cá rô, hay tệ lắm bằng cá lóc.”“Thứ cá rô, cá lóc nầy là cá ruộng, có phải của thần đâu mà sợ.”“Em đãi anh một bữa canh chua cá rô với mắm nêm cho anh đổi vị.”“Gặp lượn thứ hai, cá rô nhảy không khỏi nên phải rớt.”Câu hỏi thường gặp về “cá rô”
“cá rô” nghĩa là gì?
Loại cá nước ngọt nhỏ, mình dẹp, vảy cứng, sống nhiều ở ruộng, ao, kinh rạch miền Tây, là món ăn quen của người Nam.
“cá rô” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mẹ ghẻ con ghẻ của Hồ Biểu Chánh: “Dì mua ba con cá lóc với năm con cá rô, rồi kêu con gái là Hường, đem rổ ra trút.”
Từ “cá rô” có nguồn gốc từ đâu?
“cá rô” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“cá rô” thuộc từ loại gì?
“cá rô” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.