Quyết một cách dứt khoát, mạnh bạo, không do dự; cũng nói chắc chắn quả quyết một điều.
Tiếng Anh: To decide firmly and boldly, without hesitation; also to assert something with certainty.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quyết một cách dứt khoát, mạnh bạo, không do dự; cũng nói chắc chắn quả quyết một điều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó sau một lúc do dự để nói người ta đã dứt khoát làm: do dự giây lát rồi cả quyết gọi con gái đến, đứng tần ngần giây lâu rồi cả quyết sử dụng điện thoại, đoạn cả quyết bước lại. Nó cũng hay đi với không chịu, cản ngăn, giữ để nói một ý chí cứng: cả quyết không chịu lên đường, cả quyết cản ngăn, cả quyết giữ con. Kho văn cũng dùng nó cho lời nói chắc chắn, như cả quyết rằng anh không thể hiểu, hay cho một giọng nói dứt khoát.
🇬🇧 The corpus very often uses it after a moment of hesitation, for someone who then acts decisively: hesitating a moment then resolutely calling his daughter, dithering a while then deciding to use the phone, then stepping forward with resolve. It also pairs with refusing, opposing, keeping, for a firm will: flatly refusing to set off, firmly opposing, determined to keep her child. The corpus also uses it for a confident assertion, like being sure he could not understand, or for a decisive tone of voice.
Thí dụ:
Nhưng em đã lầm mà cả quyết rằng anh không thể hiểu cái điều anh hỏi em.
But I was wrong and was certain you could not understand what you asked me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐứng tần ngần giây lâu, Toàn cả quyết sử dụng điện thoại của phòng nầy.
After standing undecided for a long moment, Toan resolved to use this room's telephone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBiết dĩ vãng của cô, tôi càng cả quyết hơn bao giờ hết để bảo vệ cô.
Knowing your past, I am more determined than ever to protect you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHương vội vã cãi và cãi bằng một giọng vừa giận dữ vừa cả quyết.
Huong hurried to argue back, in a voice both angry and resolute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácÔng Thần Tốc do dự giây lát rồi cả quyết gọi con gái ông đến.
Mr Than Toc hesitated a moment, then resolutely called for his daughter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTrong giây phút, bà bớt căm-hờn Liên, thấy Liên cả quyết giữ con là chính-đáng, là hợp lòng người lắm.
For a moment she hated Lien less, seeing Lien's determination to keep her child as rightful and very human.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoĐoạn cả quyết, nàng bước lại vịn tảng đá mà xô thử.
Then, resolved, she walked over, gripped the boulder and tried to push it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng Nhan cả quyết không chịu lên đường.
But Nhan flatly refused to set off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNàng không bội ước, đặt tên cho đứa con gái đầu lòng là Diễm Phượng, mặc dầu cha nó cả quyết cản ngăn vì cái nghĩa không ổn của danh từ.
She did not break her promise, and named her first daughter Diem Phuong, even though the girl's father firmly opposed it because of the name's unfortunate meaning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi thích thể thao lắm và rất mến tin thần thể thao, tôi thấy thái độ của cô hôm nay đầy tính thể thao ấy: cả quyết, thẳng thắn và lương thiện.
I love sport and admire the sporting spirit; your attitude today was full of it: resolute, straightforward and honest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng em đã lầm mà cả quyết rằng anh không thể hiểu cái điều anh hỏi em.”“Đứng tần ngần giây lâu, Toàn cả quyết sử dụng điện thoại của phòng nầy.”“Biết dĩ vãng của cô, tôi càng cả quyết hơn bao giờ hết để bảo vệ cô.”“Hương vội vã cãi và cãi bằng một giọng vừa giận dữ vừa cả quyết.”“Ông Thần Tốc do dự giây lát rồi cả quyết gọi con gái ông đến.”“Trong giây phút, bà bớt căm-hờn Liên, thấy Liên cả quyết giữ con là chính-đáng, là hợp lòng người lắm.”“Đoạn cả quyết, nàng bước lại vịn tảng đá mà xô thử.”“Nhưng Nhan cả quyết không chịu lên đường.”