Nghĩa của “bưu thiếp” là gì?
Tấm giấy cứng nhỏ, một mặt thường có hình, mặt kia viết ít chữ rồi dán tem gởi đi, khỏi cần bao thơ.
Tiếng Anh: A small stiff card, usually with a picture on one side, on which a few words are written and which is posted without an envelope.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bưu thiếp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bưu thiếp là tấm giấy cứng nhỏ viết ít chữ rồi gởi đi. Trong kho văn Nam Bộ nó tính bằng tấm và đi với gởi, tiếp được: người đi xa gởi về một tấm bưu thiếp, người ở nhà tiếp được một tấm bưu thiếp. Thời đó người ta còn kêu nó bằng tiếng Tây là carte postale.
🇬🇧 It is a small stiff card on which a few words are written before it is posted. In the Southern corpus it is counted with the classifier for flat things and goes with words for sending and receiving: someone far away sends one home, someone at home receives one. At that time people also called it by its French name, carte postale.
Thí dụ:
Cách chừng 10 bữa nữa nàng tiếp được một tấm "Carte postale" (bưu thiếp) của Hiển Vinh gởi về.
About ten days later she received a "carte postale" (a postcard) sent home by Hien Vinh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTừ ngày ảnh đi Tây, cả năm ảnh mới gởi cho mình một tấm bưu thiếp viết ít chữ sơ sài, không chắc tình bằng hữu như trước nữa.
Since he went to France, in a whole year he has sent us just one postcard with a few sketchy words, so the friendship may not be what it was.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cách chừng 10 bữa nữa nàng tiếp được một tấm "Carte postale" (bưu thiếp) của Hiển Vinh gởi về.”“Từ ngày ảnh đi Tây, cả năm ảnh mới gởi cho mình một tấm bưu thiếp viết ít chữ sơ sài, không chắc tình bằng hữu như trước nữa.”Câu hỏi thường gặp về “bưu thiếp”
“bưu thiếp” nghĩa là gì?
Tấm giấy cứng nhỏ, một mặt thường có hình, mặt kia viết ít chữ rồi dán tem gởi đi, khỏi cần bao thơ.
“bưu thiếp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Cách chừng 10 bữa nữa nàng tiếp được một tấm "Carte postale" (bưu thiếp) của Hiển Vinh gởi về.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.