Nghĩa của “bưu phiếu” là gì?
Giấy mua ở nhà dây thép để gởi tiền cho người ở xa; người nhận cầm giấy đó tới lãnh tiền.
Tiếng Anh: A slip bought at the post office to send money to someone far away; the receiver takes it in to collect the money.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bưu phiếu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bưu phiếu là giấy gởi tiền qua nhà dây thép. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mua và gởi: người cha ở nhà mua bưu phiếu gởi lên cho con khi con cần thêm tiền.
🇬🇧 It is a slip for sending money through the post office. In the Southern corpus it goes with the words for buying and sending: a father at home buys a money order and sends it up to his daughter when she needs more money.
Thí dụ:
Ông Cả trả lời biểu cô ở tới chừng nào cũng được, nếu có cần dùng tiền thêm thì cho ông hay đặng ông mua bưu phiếu gởi lên cho.
Mr Ca wrote back telling her to stay as long as she liked, and if she needed more money to let him know so he could buy a postal money order and send it up to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Cả trả lời biểu cô ở tới chừng nào cũng được, nếu có cần dùng tiền thêm thì cho ông hay đặng ông mua bưu phiếu gởi lên cho.”Câu hỏi thường gặp về “bưu phiếu”
“bưu phiếu” nghĩa là gì?
Giấy mua ở nhà dây thép để gởi tiền cho người ở xa; người nhận cầm giấy đó tới lãnh tiền.
“bưu phiếu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Ông Cả trả lời biểu cô ở tới chừng nào cũng được, nếu có cần dùng tiền thêm thì cho ông hay đặng ông mua bưu phiếu gởi lên cho.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.