A southern and central Vietnamese colloquial label for conduct, speech, or a person seen as unserious, improper, unreliable, or irritatingly cheeky. It is disparaging and should be tied to specific behaviour rather than used as a blanket label.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ khẩu ngữ miền Nam và một phần miền Trung dùng để chê lời nói, cách làm hoặc người là thiếu đứng đắn, không đáng tin, cợt nhả hay gây bực mình tùy ngữ cảnh. Từ có sắc thái hạ thấp; nên nói rõ hành vi bị chê thay vì gán nhãn con người. Nguồn gốc từ còn nhiều cách giải thích, không được khẳng định một gốc vay duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để chê lời nói, hành động, thái độ hay cách làm là không nghiêm túc, không đàng hoàng hoặc khó tin cậy. Nghĩa chính xác phụ thuộc điều bị phê bình trong câu.
🇬🇧 Describes speech, conduct, an attitude, or a way of doing something as unserious, improper, cheeky, or unreliable. The exact criticism depends on what the word modifies.
Ví dụ dùng từ:
Anh đừng ăn nói cà chớn với khách; có gì thì giải thích cho đàng hoàng.
Do not speak disrespectfully to the customer; explain the matter properly.
Source: VietLayers editorial exampleCách làm cà chớn của đội sửa chữa khiến cái vòi vừa thay đã rò nước.
The repair crew's shoddy work caused the newly replaced tap to leak.
Source: VietLayers editorial example“Giỡn gì thì giỡn, đừng giỡn cà chớn làm người ta khó xử nghen,” chị nhắc.
“Joke if you like, but do not take it so far that you embarrass people,” she warns.
Source: VietLayers editorial exampleLời hứa thay đổi liên tục làm khách thấy cửa hàng làm ăn cà chớn, khó tin.
The constantly changing promise makes customers see the shop as unreliable.
Source: VietLayers editorial exampleCô góp ý thẳng vào thái độ cà chớn chứ không chửi mắng con người của cậu ấy.
She criticizes his improper attitude directly instead of insulting him as a person.
Source: VietLayers editorial exampleCâu trả lời cà chớn ấy khiến cuộc họp đang nghiêm túc bị chùng xuống.
That flippant answer undermines the serious tone of the meeting.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Danh từ khẩu ngữ dùng để gọi một người theo đánh giá chê bai rằng người ấy hay cư xử cợt nhả, thiếu đàng hoàng hoặc không đáng tin. Cách gọi dễ xúc phạm và không phù hợp trong giao tiếp trang trọng.
🇬🇧 A disparaging colloquial noun for someone regarded as habitually cheeky, improper, or unreliable. The label can be offensive and is unsuitable for formal interaction.
Ví dụ dùng từ:
Anh tức quá định gọi người kia là đồ cà chớn, rồi thôi và nói đúng chuyện họ đã làm.
In anger he almost calls the other person a jerk, then stops and states what they actually did.
Source: VietLayers editorial exampleBị gọi là cà chớn trước đám đông, cậu xin mọi người nêu cụ thể việc nào chưa đúng.
Called unreliable in front of everyone, he asks them to identify the specific wrongdoing.
Source: VietLayers editorial example“Đừng kêu nó là thằng cà chớn; con nói hành vi nào làm con bực trước đi,” má dặn.
“Do not label him a jerk; first say what he did that upset you,” Mom advises.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch, cà chớn có thể là jerk, flippant hoặc unreliable tùy từ đang bổ nghĩa.
In translation, cà chớn may become jerk, flippant, or unreliable depending on what it describes.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Cái đồ cà chớn, đừng có chọc tới tui mà không xong đâu đó.”
“Lúc lớn lên, có tí nhan sắc bả còn đòi gả cho thằng cháu cà chớn tối ngày cờ bạc, rượu chè.”
“Với lại lúc trước ảnh bạn bè với tụi cà chớn thành ra hư, giờ đỡ rồi, biết mẹ, biết em, biết thương, biết nhớ.”
“Thằng cà chớn đó mà dụ dỗ, hại đời cô gái kia là tôi nhất định can thiệp đấy!”