Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cà chớn” là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ chê người hay cách làm thiếu đứng đắn, không đáng tin, cợt nhả; con cà chớn, thằng cà chớn là người như vậy.

Tiếng Anh: Southern slang for someone or something disreputable, untrustworthy or cheeky; as a noun, a good-for-nothing.

Cách đọc
cà chớn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà chớn”:

2 nét nghĩa
1thiếu đứng đắn, không đáng tintính cách[thân mật]
B2

🇻🇳 Khẩu ngữ Nam Bộ, chê một người hay một cách làm là thiếu đứng đắn, không đáng tin, cợt nhả; thường đứng sau danh từ chỉ người như thằng cà chớn đó.

🇬🇧 Southern slang judging a person or behaviour as disreputable, untrustworthy or cheeky; it often follows a word for a person, as in that cheeky fellow.

Cụm thường gặp:
thằng cà chớncà chớn quá
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cà chớncó / dùng / giữ + cà chớncà chớn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thằng cà chớn đó mà dụ dỗ, hại đời cô gái kia là tôi nhất định can thiệp đấy!

If that no-good fellow tries to lead that girl astray and ruin her life, I will certainly step in!

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
2người cà chớntính cách[thân mật]
B2

🇻🇳 Dùng như danh từ, nhứt là trong con cà chớn, đồ cà chớn: người bị chê là hay làm chuyện thiếu đứng đắn, khó tin cậy. Tiếng chê nặng, dùng khi la rầy.

🇬🇧 Used as a noun, especially in con ca chon or do ca chon: a person scolded as unreliable and badly behaved. It is a harsh word, used when telling someone off.

Cụm thường gặp:
con cà chớnđồ cà chớn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + cà chớncó / dùng / giữ + cà chớncà chớn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Mày là con cà chớn.

You are a good-for-nothing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Cái đồ cà chớn, đừng có chọc tới tui mà không xong đâu đó.”
Nhật Tiến, Vách Đá Cheo Leo, Chương 5
“Lúc lớn lên, có tí nhan sắc bả còn đòi gả cho thằng cháu cà chớn tối ngày cờ bạc, rượu chè.”
Nhật Tiến, Vách Đá Cheo Leo, Chương 9
“Với lại lúc trước ảnh bạn bè với tụi cà chớn thành ra hư, giờ đỡ rồi, biết mẹ, biết em, biết thương, biết nhớ.”
THỤY Ý, Mưa Hạ, Chương 3
“Thằng cà chớn đó mà dụ dỗ, hại đời cô gái kia là tôi nhất định can thiệp đấy!”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cà chớn”

“cà chớn” nghĩa là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ chê người hay cách làm thiếu đứng đắn, không đáng tin, cợt nhả; con cà chớn, thằng cà chớn là người như vậy.

“cà chớn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Vách Đá Cheo Leo của Nhật Tiến: “- Cái đồ cà chớn, đừng có chọc tới tui mà không xong đâu đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.