Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Buồn rầu lộ rõ ra mặt, ủ rũ, không còn chút vui.

Tiếng Anh: Visibly downcast and glum, with no cheer left at all.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
buồn thiu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Buồn rầu lộ rõ ra mặt, ủ rũ, không còn chút vui.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn rầu ủ rũđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nét mặt: mặt coi buồn thiu, sắc mặt buồn thiu, ngồi buồn thiu. Người buồn thiu thường ngó lơ, thở ra hay lặng lẽ nhìn theo ai. Kho văn cũng dùng nó cho cảnh vật vắng vẻ, như con hẻm buồn thiu trong đêm gió lạnh.

🇬🇧 The corpus often uses it for faces: looking glum, a downcast expression, sitting forlorn. A glum person usually looks away, sighs or silently watches someone leave. The corpus also uses it for deserted places, like a dreary alley on a cold windy night.

Cụm thường gặp:
mặt coi buồn thiungồi buồn thiusắc mặt buồn thiu
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Quí buồn thiu, bước lại ghế dựa tủ tiền, đưa chân khều lên mặt đất mà vẽ chữ.

Qui, downcast, went over to the chair by the money cabinet and scuffed letters on the ground with his foot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trọng Quí lấy làm xốn xang trong lòng, nên chàng ngó lơ mà sắc mặt coi buồn thiu.

Trong Qui felt troubled inside, so he looked away, his face glum.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hải Đường nghe rõ đầu đuôi thì chàng châu mày thở ra, mặt coi buồn thiu.

Hearing the whole story, Hai Duong frowned and sighed, his face gloomy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Đang buồn thiu mà nghe Trình nói vậy Trà cũng phải phát cười lên.

Tra was feeling glum, but hearing Trinh say that she had to burst out laughing.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Long vừa buồn thiu, vừa sượng sùng như mắc cỡ với ai.

Long was both downcast and embarrassed, as if ashamed before someone.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mặt tôi thì cứ buồn thiu vì chờ đợi giờ có bảng.

My face stayed glum as I waited for the results to be posted.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Hai mẹ ngó chừng Hữu Nhơn thấy chàng buồn thiu.

The two mothers kept an eye on Huu Nhon and saw he looked downcast.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Liên xoay lưng đi, Lan buồn thiu nhìn theo chị, cho đến khi chị nàng khuất dạng nơi khúc quanh của hành lang mới thôi.

Lien turned away, and Lan sadly watched her sister go until she vanished around the bend of the corridor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Tố Nga nói tới đó rồi ngồi buồn thiu.

To Nga said this much and then sat there glumly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Tuy vậy, vài giờ sau rồi các chị cũng xúm nhau ăn quà, cười đùa và khi nhắc đến sự ế ẩm của mình, mặt bà nào cũng buồn thiu.

Even so, a few hours later the ladies all gathered to snack and joke, and when they mentioned their lack of customers every face turned glum.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Quí buồn thiu, bước lại ghế dựa tủ tiền, đưa chân khều lên mặt đất mà vẽ chữ.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
“Trọng Quí lấy làm xốn xang trong lòng, nên chàng ngó lơ mà sắc mặt coi buồn thiu.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 15
“Hải Đường nghe rõ đầu đuôi thì chàng châu mày thở ra, mặt coi buồn thiu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 06-
“Đang buồn thiu mà nghe Trình nói vậy Trà cũng phải phát cười lên.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Long vừa buồn thiu, vừa sượng sùng như mắc cỡ với ai.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 17
“Mặt tôi thì cứ buồn thiu vì chờ đợi giờ có bảng.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 2
“Hai mẹ ngó chừng Hữu Nhơn thấy chàng buồn thiu.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
“Liên xoay lưng đi, Lan buồn thiu nhìn theo chị, cho đến khi chị nàng khuất dạng nơi khúc quanh của hành lang mới thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6