Buồn tới mức thảm, buồn nặng, nhìn vô là thấy ở ngoài mặt.
Tiếng Anh: Sorrowful to the point of being pitiful, a heavy grief that shows on the face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn tới mức thảm, buồn nặng, nhìn vô là thấy ở ngoài mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ thảm làm cho chữ buồn nặng thêm: không phải buồn hiu, buồn nhẹ, mà buồn tới mức người ngoài trông vô cũng thấy tội. Trong kho văn Nam Bộ nó thường đi với mấy chữ nói về cái mặt, cái bộ: sắc mặt buồn thảm, coi bộ buồn thảm, vẻ mặt buồn thảm, cái nhìn buồn thảm. Nó cũng tả cái không khí trong nhà, trong phòng, và hay có chữ lắm đi theo ở sau.
🇬🇧 The second element loads the first, so this is not a light or wistful sadness but a grief heavy enough that an onlooker feels pity. In the Southern corpus it keeps company with words for the face and the bearing, a mournful complexion, a mournful look, a mournful air about someone. It also describes the atmosphere of a house or a room, and it very often takes an intensifier after it.
Thí dụ:
Anh có biết mấy năm nay em vì ai mà em đau đớn buồn thảm đêm ngày hay không hử?
Do you know for whose sake I have ached and grieved night and day these several years?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanBà Huyện nói một hơi rồi ngồi trơ trơ, sắc mặt quả quyết chớ không buồn thảm nữa.
The district lady said all this in one breath, then sat stock still, her face resolute and no longer mournful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHải-Yến nói tới đây thì thở dài, coi bộ buồn thảm lắm, rồi ngồi chồm-hổm dưới đất.
Hai Yen said this much and then sighed, looking very mournful, then sat down on her heels on the ground.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThảo mở mắt để thấy những khuôn mặt bao quanh mình đầy lo âu và buồn thảm.
Thao opened her eyes to see the faces around her full of worry and of sorrow.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiA Xây ngồi bên cạnh chàng, nhìn hai bên đường, vẻ mặt lạnh lùng buồn thảm.
A Xay sat beside him, looking at both sides of the road, his face cold and mournful.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônKhi lên Châu-đốc vui vẻ bao nhiêu bây giờ bỏ Châu-đốc mà đi cũng buồn thảm bấy nhiêu.
As glad as she had been going up to Chau Doc, so mournful was she now leaving Chau Doc behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChúng tôi im lặng nhìn nhau như trao đổi với nhau nỗi buồn thảm vô tận.
We looked at each other in silence, as though exchanging an endless sorrow.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCái không khí chết chóc buồn thảm, trĩu nặng đè xuống lòng mọi người.
The mournful air of death weighed heavily upon everyone's heart.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIÔng Cử nói tới đó rồi ông ứa nước mắt, bộ buồn thảm ăn năn lung lắm.
Mister Cu said that much and then his eyes brimmed over, looking very mournful and full of regret.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĐoạn nhìn tôi cái nhìn buồn thảm làm sao rồi lặng lờ đi qua cửa.
Then she gave me such a mournful look and went quietly out the door.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh có biết mấy năm nay em vì ai mà em đau đớn buồn thảm đêm ngày hay không hử?”“Bà Huyện nói một hơi rồi ngồi trơ trơ, sắc mặt quả quyết chớ không buồn thảm nữa.”“Hải-Yến nói tới đây thì thở dài, coi bộ buồn thảm lắm, rồi ngồi chồm-hổm dưới đất.”“Thảo mở mắt để thấy những khuôn mặt bao quanh mình đầy lo âu và buồn thảm.”“A Xây ngồi bên cạnh chàng, nhìn hai bên đường, vẻ mặt lạnh lùng buồn thảm.”“Khi lên Châu-đốc vui vẻ bao nhiêu bây giờ bỏ Châu-đốc mà đi cũng buồn thảm bấy nhiêu.”“Chúng tôi im lặng nhìn nhau như trao đổi với nhau nỗi buồn thảm vô tận.”“Cái không khí chết chóc buồn thảm, trĩu nặng đè xuống lòng mọi người.”