Là buồn vì trống trải và cứ lặp hoài, không có gì mới, nên nó khác buồn vì đau ở chỗ nó do sự đều đều mà ra.
Tiếng Anh: Dull and dreary, from emptiness and sameness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là buồn vì trống trải và cứ lặp hoài, không có gì mới, nên nó khác buồn vì đau ở chỗ nó do sự đều đều mà ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Buồn vì trống trải và cứ lặp hoài, không có gì mới. Nó khác buồn vì đau ở chỗ nó do sự đều đều mà ra, nên hay đi cặp với phẳng lì, và cái chữa nó không phải là an ủi mà là một người biết nói chuyện.
🇬🇧 Sad from emptiness and from endless sameness with nothing new. It differs from the sadness of hurt in coming from monotony, so it pairs with the word for flat, and its cure is not comfort but someone who can talk.
Thí dụ:
Rõ ràng chợ búa là chốn buồn tẻ, buổi trưa, muốn tìm bóng mát, đâu phải dễ.
Plainly the market is a dreary place, and at noon it is no easy matter to find shade.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVả lại làm bạn với một con câm cũng vui trong cảnh buồn tẻ ở xó quê nầy.
Besides, to have a mute for company is a pleasure in the dreariness of this country corner.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHắn nói chuyện nhiều và rất hay, dẫn dắt cuộc đàm thoại suốt bữa ăn cho ai nấy khỏi buồn tẻ.
He talked much and very well, carrying the conversation through the whole meal so that nobody should be dreary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICuộc đời của nàng Út nơi chòi tranh hẻo lánh giữa rừng cứ đều đều tiếp tục, buồn tẻ, phẳng lì.
Her life in the remote thatched hut in the forest went evenly on, dreary and quite flat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNgôi nhà sau đám tang thật hoang vắng và dưới cơn mưa, không khí càng buồn tẻ và hoang vắng hơn.
The house after the funeral was truly desolate, and under the rain the air grew drearier and more desolate still.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiSống hẩm hút chốn rừng xanh, lòng người thiếu nữ cơ hồ lắng chìm trong những điệp khúc đời buồn tẻ.
Living meanly in the green forest, the girl's heart seemed to sink into the refrains of a dreary life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBữa ăn không vui lắm vì có một người khách lạ, nhưng cũng không buồn tẻ vì ai cũng biết nói chuyện cả.
The meal was not very merry because of a strange guest, and yet not dreary either, for everyone could talk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi đem cả thương nhớ lẫn kỷ niệm pha trộn vào nhau để làm cứu cánh cho những quãng thời gian buồn tẻ.
I mixed longing and memory together to make an end for the dreary stretches of time.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrong những ngày buồn tẻ, phẳng lì giữa cảnh bùn lầy nước đọng ấy, thằng Cộc càng nao nức muốn về làng.
Through those dreary flat days amid the mud and standing water, the boy longed the more to go back to his village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhi ra sân, ông thấy bầu không khí quá buồn tẻ.
Coming out to the yard he found the air too dreary.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rõ ràng chợ búa là chốn buồn tẻ, buổi trưa, muốn tìm bóng mát, đâu phải dễ.”“Vả lại làm bạn với một con câm cũng vui trong cảnh buồn tẻ ở xó quê nầy.”“Hắn nói chuyện nhiều và rất hay, dẫn dắt cuộc đàm thoại suốt bữa ăn cho ai nấy khỏi buồn tẻ.”“Cuộc đời của nàng Út nơi chòi tranh hẻo lánh giữa rừng cứ đều đều tiếp tục, buồn tẻ, phẳng lì.”“Ngôi nhà sau đám tang thật hoang vắng và dưới cơn mưa, không khí càng buồn tẻ và hoang vắng hơn.”“Sống hẩm hút chốn rừng xanh, lòng người thiếu nữ cơ hồ lắng chìm trong những điệp khúc đời buồn tẻ.”“Bữa ăn không vui lắm vì có một người khách lạ, nhưng cũng không buồn tẻ vì ai cũng biết nói chuyện cả.”“Tôi đem cả thương nhớ lẫn kỷ niệm pha trộn vào nhau để làm cứu cánh cho những quãng thời gian buồn tẻ.”